09 trường hợp thu hồi đất do vi phạm luật đất đai

Thu hồi đất là một trong những biện pháp xử phạt của Nhà nước đối với hành vi vi phạm pháp luật đất đai. Dưới đây là 9 trường hợp đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai, mời bạn đọc cùng Luật Nhân Dân tìm hiểu.

9 trường hợp thu hồi đất do vi phạm luật đất đai

Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai năm 2013;
  • Nghị định 43/2014/ NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai do Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 5 năm 2014;
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật đất đai do Chính phủ ban hành  ngày 06 tháng 01 năm 2017;

Các trường hợp đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai

Theo quy định tại khoản 1  Điều 64 Luật Đất đai năm 2013, quy định các trường hợp như sau:

1. Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;

2. Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất: Làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm đất, làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.

3. Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền, cụ thể như sau:  Người đứng đầu điểm dân cư giao đất hoặc UBND cấp xã giao đất không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ; Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng nhưng đã tự phân phối, bố trí cho cán bộ, công nhân viên, xã viên để sử dụng làm nhà ở và các mục đích khác.

4. Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định mà vẫn nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho

5. Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;

6. Đất không được chuyển quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

7. Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;

Dựa trên cơ sở khoản 13 điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP:  Người sử dụng đất không thực hiện hoặc là thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà đã bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thực hiện nghĩa vụ tài chính nhưng không chấp hành thì sẽ bị thu hồi đất.

1. Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;

2. Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư, cụ thể như sau:

– Không sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng;

– Nếu không đưa vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng; đồng thời trả cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này;

– Hết thời hạn gia hạn mà chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường.

Lưu ý: Với trường hợp vi phạm pháp luật đất đai thì việc thu hồi đất của Cơ quan nhà nước sẽ phải căn cứ vào biên bản, quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về 09 trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai. Nếu còn những vướng mắc hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành.

 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Luật sư Nguyễn Anh Văn

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Bạn Có Thể Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

avatar
  Nhận thông báo qua Email  
Nhận thông báo cho

Tư Vấn Ngay