Bảo đảm dự thầu

Bảo đảm dự thầu là gì? Quy định của pháp luật về bảo đảm dự thầu

Bảo đảm dự thầu là một trong những nội dung quan trọng trong luật đấu thầu, được quy định cụ thể về các trường hợp cũng như giá trị, ý nghĩa của việc bảo đảm dự thầu. Vậy để hiểu rõ hơn bảo đảm dự thầu là gì và quy định pháp luật như thế nào về bảo đảm dự thầu, mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây.

Bảo đảm dự thầu

Cơ sở pháp lý

Luật đấu thầu năm 2013 và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành.

Bảo đảm dự thầu là gì?

Theo quy định của pháp luật, đảm bảo dự thầu được hiểu là việc nhà thầu, nhà đầu tư  thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

Các trường hợp áp dụng việc bảo đảm dự thầu

Theo quy định tại khoản 1 điều 11 Luật đấu thầu năm 2013 thì các trường hợp sau đây thì việc đảm bảo dự thầu được áp dụng:

  • Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;
  •  Đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư.

Theo đó, Nhà thầu hoặc nhà đầu tư phải thực hiện các biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu đối với hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.

Giá trị bảo đảm của việc áp dụng

  • Với việc lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong gói hồ sơ mời thầu, hồ sơ sẽ  yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu trên cơ sở căn cứ quy mô và tính chất của từng gói thầu cụ thể;
  • Với việc lựa chọn nhà đầu tư, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong gói hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư trên cơ sở căn cứ vào quy mô và tính chất của từng dự án cụ thể.

Thời gian đảm bảo giá trị hiệu lực sẽ được quy định trong hồ sơ mời thầu.

  • Nếu gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu,  hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Nhà đầu tư cần gia hạn thời gian có hiệu lực của đảm bảo dự thầu, không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp.
  • Nếu từ chối gia hạn thì  hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sẽ không còn giá trị và đương nhiên bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.
  • Nếu liên doanh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng rẽ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh.

Việc hoàn trả đảm bảo dự thầu:

  • Đây là trách nhiệm của bên mời thầu, phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu

Các trường hợp không được hoàn trả:

  • Nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
  • Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật đấu thầu
  • Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật đấu thầu
  • Nhà thầu không thực hiện hoặc từ chối thực hiện hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;
  • Nhà đầu tư không thực hiện hoặc từ chối thực hiện hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Đảm bảo dự thầu là gì và Quy định của pháp luật về đảm bảo dự thầu. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments