Bị can và bị cáo khác nhau ở chỗ nào?

Phân biệt bị can và bị cáo khác nhau như thế nào?

Bị can và bị cáo là hai khái niệm thường gặp nhưng nhiều người vẫn thường nhầm lẫn cũng như chưa phân biệt được bị can và bị cáo khác nhau như thế nào. Để giải đáp câu hỏi này mời bạn đọc tham khảo chia sẻ bài viết dưới đây cùng Luật Nhân Dân.

Bị can và bị cáo khác nhau ở chỗ nào?

Cơ sở pháp lý

Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.

Khái niệm bị can và bị cáo.

 Bị can được hiểu là người có hành vi vi phạm pháp luật và đã bị quyết định khởi tố hình sự về hành vi vi phạm đó do cơ quan có thẩm quyền tiến hành theo quy định pháp luật tố tụng hình sự.

Bị cáo là người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử về hành vi vi phạm pháp luật. Co nghĩa vụ. Theo đó, bị cáo có nghĩa vụ chấp hành theo triệu tập của Tòa án.

Phân biệt giữa bị can và bị cáo

Sự giống nhau của bị can và bị cáo

  • Được quy định trong Luật tố tụng hình sự
  • Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ của mình; đưa ra chứng cứ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  • Trình bày lời khai, ý kiến; đề nghị giám định, định giá tài sản
  • Đưa ra đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định…
  • Đều có quyền khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan hoặc người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Sự khác nhau giữa bị can và bị cáo

STT Tiêu chí Bị can Bị cáo
1 Cơ sở pháp lý Điều 60 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 Điều 61 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015
2 Tính chất Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử
3 Giai đoạn tố tụng tham gia Khởi tố Đã được đưa ra xét xử
4 Quyền -Biết về lý do bị khởi kiện

– Có quyền được nhận:  Quyết định khởi tố bị can; quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can;  Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; Bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; Bản cáo trạng, quyết định truy tố và các quyết định tố tụng khác;

– Được đọc và ghi chép lại tài liệu liên quan đến việc buộc tội gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;

-Có quyền được nhận các giấy tờ sau; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án;Bản án, quyết định của Tòa án và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;

– Có quyền được tham gia phiên tòa xét xử mình

 – Được đề nghị triệu tập người làm chứng, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người giám định, người định giá tài sản, người tham gia tố tụng khác và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tham gia phiên tòa;

-Tranh luận tại phiên tòa;

-Nói lời sau cùng trước khi nghị án;

-Kháng cáo bản án, quyết định của tòa án

5 Nghĩa vụ -Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

Phải có mặt theo giấy triệu tập của tòa án và chấp hành quyết định hoặc yêu cầu của tòa án đưa ra

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về thắc mắc Bị can và bị cáo khác nhau ở chỗ nào. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments