Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định mới nhất 2020

Chế độ bồi thường của nhà nước khi thu hồi đất như nào là vấn đề quan tâm của rất nhiều người dân. Để tìm hiểu rõ hơn vấn đề này, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây với Luật Nhân Dân.

Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

Cơ sở pháp lý

Điều kiện để được nhà nước bồi thường đất khi thu hồi

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất sẽ được bồi thường khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
  • Đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm.
  • Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận mà chưa được cấp.
  •  Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam  có giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận và chưa được cấp thì được bồi thường theo quy định.

Bồi thường đất khi bị Nhà nước thu hồi đất

Với đất ở:

Theo quy định tại  Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP, khi Nhà nước thu hồi đất ở thì được bồi thường như sau:

+ Phương án 1: Bồi thường bằng đất ở hoặc nhà tái định cư, khi có đủ các điều kiện là:

  • Đất ở bị thu hồi hết hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND cấp tỉnh.
  • Hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất ở thu hồi.

+ Phương án 2: Bồi thường bằng tiền, khi có đủ các điều kiện sau:

  • Đất ở bị thu hồi hết hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND cấp tỉnh.
  • Hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi.

Mức bồi thường sẽ được tính theo giá đất vị thể của loại đất thu hồi o UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất

+ Với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

  • Được bồi thường về đất khi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà đáp ứng được các điều kiện được bồi thường theo quy định tại điều 75 Luật đất đai năm 2013.
  • Phương án 1:  Bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng
  • Phương án 2:  Nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất còn lại đối với đất sử dụng có thời hạn. Cụ thể:
TBT = G x S

——————

T1

x T2

Trong đó:

TBT: Số tiền bồi thường

G:Giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định thu hồi đất

S:  Diện tích đất thu hồi;

T1: Thời hạn sử dụng đất

T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại

Tiền đền bù về nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất

+ Với nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân

  • Với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt thì Hộ gia đình, cá nhân , người Việt Nam định cư ở nước ngoài là chủ sở hữu sẽ được bồi thường bằng giá trị xây mới nhà ở, công  trình phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương khi:
  • Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt khác gắn liền với đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc bị tháo  dỡ một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

Phần còn lại  của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định thì được bồi thường theo thiệt hại thực tế

+ Với nhà công trình khác không phục vụ sinh hoạt

Theo quy định tại điều 9 Nghị định 47/2014/NĐ-CP

Khi tháo dỡ toàn bộ hoặc phần còn lại không đảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật

Mức bồi thường = Giá trị hiện có của nhà ở, công trình bị thiệt hại + Khoản tiền tính bằng tỷ lệ % theo giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại

Với khoản tiền tính bằng tỷ lệ % theo giá trị hiện có của nhà, công trình do UBND cấp tỉnh quy định, nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới…

+ Với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hộị

Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc trường hợp trên thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới…

+ Với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Theo quy định tại điều 14 Nghị định 47/2014/NĐ-CP:

  • Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thi hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà sẽ  Không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép; được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; và mức  bồi thường do UBND từng tỉnh quy định.
  • Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ thì người đang sử dụng được thuê nhà ở tái định cư với giá thuê bằng với giá thuê nhà ở thuộc sở hữu  Nhà nước. Với trường hợp đặc như không có nhà tái định cư để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê.

Bồi thường về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất

+ Bồi thường về cây trồng

Theo quy định tại khoản 1 điều 90 Luật đất đai năm 2013, bồi thường về cây trồng và vật nuôi được xác định như sau:

1. Với cây trồng hàng năm

  • Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch.
  • Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.

2. Với cây trồng hằng năm

  •  Mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất.
  • Ngoài ra còn được bồi thường về cây trồng lâu năm bị thiệt hại

3. Với cây trồng có thể di chuyển đến nơi khác 

  • Cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. Thường áp dụng với các loại cây trồng lâu năm.

4. Bồi thường về rừng

Nếu rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.

+ Bồi thường về vật nuôi

Với thủy sản thì việc bồi thường được tính như sau:

1. Vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường

2. Vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì bồi thường như sau:

  • Thu hoặc sớm thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm;
  • Bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra nếu có thể di chuyển được.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định mới nhất năm 2019. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments