Các loại chi phí phải nộp khi sang tên sổ đỏ năm 2020

Các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất như mua bán – chuyển nhượng, tặng cho … cần phải tiến hành thủ tục sang tên sổ đỏ – giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Công dân phải nộp những loại thuế, lệ phí nào khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ? Dưới đây là các loại chi phí phải nộp khi sang tên sổ đỏ mới nhất theo quy định, mời bạn đọc cùng Luật Nhân Dân tìm hiểu.

Chi phí sang tên sổ đỏ

Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành ngày 15 tháng 8 năm 2013;
  • Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước ban do Chính phủ ban hành ngày 01 tháng 01 năm 2017;
  • Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 11 tháng 11 năm 2016;
  • Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng, phí chứng thực, phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng, phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng Công chứng; lệ phí cấp thể công chứng viên do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 11 tháng 11 năm 2016;

Các loại chi phí phải nộp khi sang tên sổ đỏ

1. Phí công chứng hợp đồng

Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất được quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, cụ thể như sau:

– Trường hợp mua bán đất mà không có nhà ở và tài sản trên đất thì giá trị quyền sử dụng đất sẽ là căn cứ để tính phí công chứng khi mua bán, tặng cho quyền sử dụng đất;

– Trường hợp mua bán đất mà có nhà ở và tài sản trên đất thì việc tính phí công chứng căn cứ vào tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

– Mức thu theo bảng sau:

STT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch Mức thu

(đồng/trường hợp)

1 Dưới 50 triệu đồng 50 nghìn
2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100 nghìn
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7 Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.
8 Trên 100 tỷ đồng 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

2. Thuế thu nhập cá nhân

– Trường hợp mua bán nhà đất thì thuế thu nhập cá nhân phải nộp là 2% giá trị chuyển nhượng đất;

– Trường hợp tặng cho thì thuế thu nhập cá nhân phải nộp là 10% giá trị nhà đất

– Theo quy định, thì bên bán là bên phải nộp thuế thu nhập cá nhân, tuy nhiên các bên có thể thỏa thuận với ngay bên nào nộp khoản thuế này.

– Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định về 02 trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân gồm có:

  • Sang tên Sổ đỏ trong trường hợp mua bán đất giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; anh chị em ruột với nhau…
  • Người bán nhà đất có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

3. Lệ phí trước bạ

– Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định về cách xác định mức tính lệ phí trước bạ khi sang tên sổ đỏ như sau:

(Lệ phí trước bạ phải nộp) = (Giá tính lệ phí trước bạ) x (Mức thu lệ phí trước bạ)

Trong đó,

  • Mức thu lệ phí trước bạ với Nhà, đất mức thu là 0,5%.
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Nếu mua bán trong hợp đồng cao hơn giá theo bảng giá đất thì tính theo giá ghi trong hợp đồng.

– Bên cạnh đó, khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ thì người nộp hồ sơ còn cần phải nộp các khoản lệ phí khác như Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ, lệ phí cấp Sổ đỏ… do Hội đồng nhân dân từng Tỉnh quy định trên cơ sở quy định tại Thông tư 250/2016/TT-BTC.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Các loại chi phí phải nộp khi sang tên sổ đỏ năm 2020. Nếu bạn còn những vướng mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Bạn Có Thể Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

avatar
  Nhận thông báo qua Email  
Nhận thông báo cho

Tư Vấn Ngay