Cảnh sát trật tự được bắt những lỗi gì

Cảnh sát trật tự được bắt những lỗi vi phạm giao thông gì?

Cảnh sát trật tự có được dừng xe, xử phạt vi phạm giao thông không, được phép xử phạt những lỗi nào là thắc mắc được nhiều người quan tâm. Giờ mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết sau với Luật Nhân Dân.

Cảnh sát trật tự được bắt những lỗi gì

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 27/2010/NĐ-CP quy định về việc huy động các lực lượng cảnh sát khác và công an xã phối hợp với cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết do Chính phủ ban hành ngày 24 tháng 3 năm 2010;
  • Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt do Chính phủ ban hành ngày 26 tháng 5 năm 2016;
  • Thông tư 01/2016/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông do Bộ trưởng Bộ công an ban hành ngày 04 tháng 1 năm 2016;

Quy định pháp luật về quyền của cảnh sát trật tự

Theo quy định tại khoản 2 điều 9 Nghị định 27/201/NĐ-CP, cảnh sát trật tự có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền khi tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ mà không có cảnh sát giao thông đường bộ đi cùng;

Do đó, cảnh sát trật tự có quyền và chỉ có quyền dừng xe xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền được quy định khi phối hợp với cảnh sát giao thông theo kế hoạch đã được phê duyệt.

Cảnh sát trật tự được xử phạt những lỗi nào?

Cảnh sát trật tự, bên cạnh đó là cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cùng có thẩm quyền xử phạt một số hành vi vi phạm sau đây về giao thông đường bộ:

Căn cứ pháp lý xử phạt tại Điều 23 và Điều 26, Điều 29; Khoản 4, Khoản 5 Điều 31; Điều 32, Điều 34; Điều 46, Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 68, Điều 69 của Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

+ Với các lỗi  vi phạm quy tắc giao thông đường bộ của người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô

  • Đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định (trừ trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe và hành vi Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc);
  • Bấm còi trong đô thị, khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau;
  • Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng;
  • Dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường;
  • Dừng xe, đỗ xe ngược với chiều lưu thông của làn đường;
  • Đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn;
  • Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m;
  • Dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt;
  • Dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước;
  • Rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe;
  • Đỗ xe; dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”;
  • Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư;
  • Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;
  • Dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt;
  • Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m;
  • Đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt;
  • Đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước;
  • Đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật;
  • Đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”;
  • Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;
  • Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần;
  • Lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;
  • Đi vào đường cấm, khu vực cấm;
  • Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”;
  • Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;
  • Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông;
  • Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;
  • Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;
  • Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;
  • Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở;

+ Với các lỗi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ của người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng như:

  • Lùi xe ở đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;
  • Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường;
  • Dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn đường đã có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; đỗ xe trên dốc không chèn bánh;
  • Dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”;
  • Đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”, trừ hành vi không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc; khi dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm theo quy định;
  • Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị trái quy định;
  • Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, các chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;
  • Rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn;
  • Khi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;
  • Khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định, trừ hành vi không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc;
  • Khi dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm theo quy địnhvà trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe;
  • Đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật
  • Đi vào đường cấm, khu vực cấm;
  • Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”;
  • Bấm còi, rú ga liên tục;
  • Bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư;
  • Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở;
  • Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;
  • Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;
  • Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

+ Đối với các lỗi vi phạm quy tắc giao thông của người đi bộ 

  • Không đi đúng phần đường quy định, trừ hành vi vi phạm quy định;
  • Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường;
  • Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, người kiểm soát giao thông;
  • Mang, vác vật cồng kềnh gây cản trở giao thông;
  • Vượt qua dải phân cách; đi qua đường không đúng nơi quy định hoặc không bảo đảm an toàn;
  • Đu, bám vào phương tiện giao thông đang chạy;
  • Đi bộ đi vào đường cao tốc, trừ người phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

+ Với các lỗi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ

  • Tập trung đông người trái phép, nằm, ngồi trên đường bộ gây cản trở giao thông;
  • Đá bóng, đá cầu, chơi cầu lông hoặc các hoạt động thể thao khác trái phép trên đường bộ; sử dụng bàn trượt, pa-tanh, các thiết bị tương tự trên phần đường xe chạy;
  • Để vật che khuất biển báo, đèn tín hiệu giao thông;
  • Không cứu giúp người bị tai nạn giao thông khi có yêu cầu;
  • Ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ;
  • Cố ý thay đổi, xóa dấu vết hiện trường vụ tai nạn giao thông;
  • Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ;
  • Ném đinh, rải đinh hoặc vật sắc nhọn khác, đổ dầu nhờn hoặc các chất gây trơn khác trên đường bộ; chăng dây hoặc các vật cản khác qua đường gây nguy hiểm đến người và phương tiện tham gia giao thông;
  • Xâm phạm sức khỏe, tài sản của người bị nạn hoặc người gây tai nạn;
  • Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông.

+ Với các lỗi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông của người điều khiển xe ô tô, máy kéo, các xe tương tự khác

  • Điều khiển xe không đáp ứng yêu cầu về vệ sinh lưu thông trong đô thị;
  • Để dầu nhờn, hóa chất rơi vãi xuống đường bộ;
  • Chở hàng rời, chất thải, vật liệu xây dựng dễ rơi vãi mà không có mui, bạt che đậy hoặc có mui, bạt che đậy nhưng vẫn để rơi vãi;
  • Chở hàng hoặc chất thải để nước chảy xuống mặt đường gây mất an toàn giao thông và vệ sinh môi trường;
  • Lôi kéo bùn, đất, cát, nguyên liệu, vật liệu hoặc chất phế thải khác ra đường bộ gây mất an toàn giao thông và vệ sinh môi trường;
  • Điều khiển xe đổ trái phép rác, đất, cát, đá, vật liệu, chất phế thải trong phạm vi đất dành cho đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị;
  • Điều khiển xe thực hiện hành vi đổ trái phép rác, đất, cát, đá, vật liệu, chất phế thải ra đường phố.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về thắc mắc Cảnh sát trật tự được bắt những lỗi gì? Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments