Công ty cổ phần là gì? Khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần

Công ty cổ phần là gì? Khái niệm và đặc điểm của CTCP

Công ty cổ phần là gì? Đặc điểm của công ty cổ phần? Pháp luật quy định như thế nào về công ty cổ phần. Bài viết sau của Luật Nhân Dân sẽ thông tin đến bạn đọc về loại hình doanh nghiệp này.

Công ty cổ phần là gì? Khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần là gì?

Theo Điều 110 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, quy định Công ty Cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

– Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

– Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

– Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

– Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13.

2. Đặc điểm của Công ty cổ phần

a) Về thành viên (cổ đông)

Đặc điểm về cổ đông của công ty cổ phần là hệ quả đặc điểm về cấu trúc vốn. Với căn cứ xác lập tư cách cổ đông là quyền sở hữu cổ phần, trong khi cổ phần có thể được chào bán cho rộng rãi các đối tượng khác nhau, cổ đông của công ty này thường rất lớn về số lượng và không quen biết nhau. Luật Doanh nghiệp chỉ hạn định số lượng tối thiểu mà không giới hạn số lượng tối đa các cổ đông của công ty cổ phần, theo đó công ty này phải có ít nhất 3 cổ đông trong suốt quá trình hoạt động.

b) Về cấu trúc vốn

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có cấu trúc vốn “mở”.

Đặc điểm về cấu trúc vốn của công ty cổ phần thể hiện trước hết ở vốn điều lệ của công ty. Vốn điều lệ của công ty phải được chia thành những phần nhỏ nhất bằng nhau gọi là cổ phần. Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá của cổ phần và có thể được phản ánh trong cổ phiếu. Tư cách cổ đông của công ty được xác định dựa trên căn cứ quyền sở hữu cổ phần. Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần trừ một số trường hợp bị Pháp luật cấm chuyển nhượng hoặc hạn chế chuyển nhượng. Mức độ tự do chuyển nhượng cổ phần phụ thuộc vào tính chất của từng loại cổ phần. Với tính tự do chuyển nhượng cổ phần, cơ cấu cổ đông của công ty có thể thay đổi linh hoạt mà không ảnh hưởng đến sự tồn tại cũng như bản chất của công ty.

c) Về huy động vốn

Đặc điểm về cấu trúc vốn của công ty cổ phần còn thể hiện ở khả năng huy động vốn bằng phát hành chứng khoán. Công ty có thể phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ hoặc phát hành trái phiếu để tăng vốn vay theo quy định của Pháp luật.

d) Về chế độ trách nhiệm tài sản

Công ty phải tự chịu trách nhiệm một cách độc lập về các nghĩa vụ tài sản bằng toàn bộ tài sản của công ty. Cổ đông không phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty ngoài phạm vi giá trị cổ phần mà cổ đông nắm giữ. Tuy nhiên, chế độ TNHH mà cổ đông được hưởng cũng kèm theo những ràng buộc nhất định nhằm bảo vệ quyền lợi của người thứ ba.

Theo Luật Doanh nghiệp, khi công ty thanh toán cổ phần mua lại hoặc trả cổ tức trái quy định thì tất cả cổ đông phải hoàn trả số tiền hoặc tài sản đã nhận cho công ty. Nếu cổ đông không hoàn trả được thì cổ đông phải chịu trách nhiệm về nợ của công ty.

e) Về tư cách pháp lý

Công ty cổ phần là chủ thể kinh doanh có tư cách pháp nhân. Theo Luật doanh nghiệp 2014, công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Để thành lập công ty cổ phần nhanh chóng, đầy đủ theo quy định pháp luật, thủ tục thành lập công ty cổ phần như sau:

Bước 1: Thu thập thông tin và soạn thảo hồ sơ

Sau khi các chuyên viên, Luật sư tư vấn cho Quý khách về pháp lý của Công ty cổ phần. Chúng tôi sẽ xin thông tin và soạn thảo hồ sơ chuẩn để Quý khách hàng ký.

Các thông tin quan trọng cần lưu ý đối với việc thành lập công ty cổ phần:

– Tên công ty và cách đặt tên công ty không bị trùng tên;

– Ngành nghề đăng ký kinh doanh. Lưu ý ngành nghề kinh doanh có điều kiện;

– Trụ sở địa chỉ công ty phải chính xác số nhà, ngõ, tên đường, xã phường, quận huyện, tỉnh, thành phố. Nếu là thuê địa điểm phải có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh;

– Vốn điều lệ. Vốn điều lệ tối thiểu của một số ngành nghề hay còn gọi là vốn pháp định.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần hoặc người được ủy quyền Luật Nhân Dân kê khai, nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và trả thông báo qua email.

Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ và thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đến doanh nghiệp qua email trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Bước 3: Nộp hồ sơ và nộp phí, lệ phí

Nếu nhận được thông báo hồ sơ hợp lệ, đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ bản cứng trực tiếp lên Phòng đăng ký kinh doanh. Đồng thời, nộp phí, lệ phí (nếu có) và đăng ký hình thức nhận kết quả: chuyển phát về trụ sở hoặc nhận trực tiếp tại bộ phận một cửa.

Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ bản gốc, kiểm tra hồ sơ và thông báo việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số dự kiến qua email cho người nộp hồ sơ.

Bước 4: Khắc con dấu doanh nghiệp và công bố mẫu con dấu

Doanh nghiệp tự thiết kế, khắc dấu hoặc thuê đơn vị được cấp phép thực hiện nhưng phải đảm bảo chứa hai nội dung tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp. Con dấu doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Sau khi khắc dấu xong phải công bố mẫu dấu mới được sử dụng.

4. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm

– Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ Công ty.

– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

+ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là tổ chức.

5. Dịch vụ thành lập công ty cổ phần

Sử dụng dịch vụ thành lập công ty cổ phần của Luật Nhân Dân, khách hàng sẽ nhận được cung cấp những nội dung sau:

– Tư vấn và giải đáp thắc mắc về công ty cổ phần

– Tư vấn về khái niệm và đặc điểm công ty cổ phần.

– Ưu nhược điểm khi thành lập công ty cổ phần.

– Tư vấn cách đặt tên công ty.

– Tư vấn vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh.

– Tư vấn về pháp luật, thủ tục, hồ sơ thành lập công ty.

– Tư vấn pháp luật thuế, chế độ kế toán thuế khi vận hành…

Khi đến với Luật Nhân Dân, bạn sẽ không còn phải bận tâm về những thủ tục rắc rối và công việc phức tạp trong việc thành lập công ty cổ phần. Nếu bạn đang có dự định thành lập công ty cổ phần, hãy liên hệ ngay đến Luật Nhân Dân để được tư vấn và hỗ trợ!

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666 – Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments