Dịch vụ làm sổ đỏ uy tín trọn gói

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên nhiều kinh nghiệp trong lĩnh vực đất đai chúng tôi, công ty Luật Nhân Dân hiểu được khó khăn vướng mắc của quý khách hàng đang có nhu cầu cần được tư vấn các thủ tục làm sổ đỏ mới đối với đất chưa được cấp sổ đỏ,  cần dịch vụ sang tên sổ đỏ, dịch vụ tách sổ đỏ, thừa kế sổ đỏ nhà đất hay sang tên nhà chung cư…. . Công ty luật Nhân Dân là một trong những đơn vị hàng đầu cung cấp các dịch trên, chúng tôi luôn cam kết đem lại chất lượng dịch vụ tốt nhất đến Quý khách hàng với mức chi phí thấp nhất. 

Đội ngũ luật sư của công ty luật Nhân Dân sẽ tư vấn những khía cạnh hành lang pháp lý cho quý khách hàng như:

– Tư vấn những quy định của nhà nước về việc cấp sổ đỏ;

– Về các thủ tục làm sổ đỏ;

– Chuẩn bị giấy tờ cần thiết cho việc làm sổ đỏ;

– Các nội dung tư vấn khác có liên quan đến thủ tục làm sổ đỏ.

Kiểm tra hồ sơ, đánh giá tình trạng pháp lý của các giấy tờ khách hàng cung cấp liên quan đến dịch vụ làm sổ đỏ; Căn cứ các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của công ty chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp của tất cả tài liệu hồ sơ, sổ sách mà khách hàng cung cấp để đánh giá toàn diện; Chúng tôi đại diện cho khách hàng thực hiện các công việc như: Dịch thuật; công chứng các giấy tờ văn bản có liên quan, liên hệ đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác minh thông tin.

Công ty luật nhân dân sẽ cử những luật sư có kinh nghiệm nhất đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục hành chính xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), các thủ tục liên quan để dịch vụ làm sổ đỏ tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và bàn giao lại cho quý khách hàng.

Quý khách hàng có thể tìm hiểu những  thông tin liên quan đến việc cấp sổ đỏ theo quy định pháp luật hiện hành để có những tham khảo hữu ích.

Căn cứ pháp lý

Luật đất đai 2013;

Nghị định 43/2014/NĐ- CP ngày 15/05/2014 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 về thu tiền sử dụng đất;

Thông tư 23/2014TT-BTNMT ngày 19/05/2014 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;

Thông tư 34/2013/TT-BTC ngày 28/03/2013 sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;

– Các văn bản liên quan khác.

Điều kiện để được cấp sổ đỏ

Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước. Đây được coi là một loại tài sản có giá trị lớn và nhận được nhiều sự quan tâm của người dân. Sau đây, Luật Nhân Dân xin cung cấp tới Quý khách hàng những thông tin cơ bản nhất cũng như những việc cần lưu ý quan trọng khi Quý khách hàn có nhu cầu làm sổ đỏ.

Luật Đất đai 2013 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2013 quy định rất cụ thể về những trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. quy định cụ thể tại Điều 99 như sau:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Các loại giấy tờ chứng minh người sử dụng đất đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định theo Điều 100, Điều 101 Luật Đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất và hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất cụ thể đối với từng trường hợp khác nhau. Những quy định như trên góp phần tạo điều kiện cho người dân được cấp sổ đỏ, thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với đất đai.

Dịch vụ làm sổ đỏ uy tín trọn gói

Những trường hợp không được cấp sổ đỏ cần lưu ý

Hệ thống văn bản pháp luật đất đai hiện nay, bên cạnh những điều khoản được quy định chặt chẽ và rõ ràng về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất , đã bổ sung thêm những trường hợp pháp luật không cho phép được cấp sổ đỏ mà người sử dụng đất cần lưu ý.

Đó là những trường hợp sau:

  1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.
  2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
  3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
  5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

Như vậy, đối với những trường hợp là cơ quan đang được giao quyền quản lý đất; những người thuê đất; đang sử dụng đất công hay những cá nhân không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật sẽ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

Đối với những hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất đáp ứng được những điều kiện cấp sổ đỏ quy định tại Điều 100 và Điều 101 Luật Đất đai sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo yêu cầu.

Tuy nhiên, xin cấp mới sổ đỏ được đánh giá là một thủ tục mất rất nhiều thời gian và không hề dễ dàng  đối với người dân. Để giúp khách hàng hiểu rõ hơn về trình tự làm sổ đỏ, từ đó rút ngắn được thời gian và công sức, Luật Nhân Dân xin giới thiệu về quy trình làm sổ đỏ và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ làm sổ đỏ lần đầu như sau:

1. Cơ quan thực hiện thủ tục đăng ký, cấp mới sổ đỏ lần đầu:

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC – UBND cấp xã hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Quận/ huyện nơi có đất

2. Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký, cấp mới sổ đỏ lần đầu:

30 ngày làm việc

3. Trình tự, thủ tục

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ Xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bao gồm:

– Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (theo mẫu);

– Bản sao hộ khẩu thường trú, Chứng minh thư nhân dân của người sử dụng đất;

– Văn bản xác nhận của địa phương về việc sử dụng đất lâu dài, ổn định;

– Văn bản xác nhận không có tranh chấp với những hộ gia đình xung quanh (có xác nhận của địa phương);

– Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ nhà, đất đã có sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng) (nếu có);

– Giấy tờ liên quan đến nghĩa vụ tài chính (như Biên lai nộp thuế hàng năm);

– Các tờ khai thuế theo mẫu;

– Văn bản ủy quyền (nếu có).

Bước 2: Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, hộ gia đình,cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC – UBND cấp xã hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Quận/ huyện nơi có đất.

Cán bộ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, cán bộ tiếp nhận vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trả phiếu biên nhận kết quả, hướng dẫn . Nếu hồ sơ còn thiếu sót, cán bộ sẽ hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung hoặc trả hồ sơ.

Bước 3: Theo hướng dẫn trên Phiếu biên nhận kết quả, hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan thuế theo ngày hẹn nhận Thông báo thuế và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Bước 4: Đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC – UBND cấp xã hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Quận/ huyện nơi có đất nộp Phiếu biên nhận kết quả, Biên lai thuế và lệ phí cho cán bộ để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Lệ phí làm sổ đỏ

Trước khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân cần nộp những lệ phí sau:

– Lệ phí trước bạ: Theo quy định của pháp luật, lệ phí trước bạ bằng 0,5%  giá tính lệ phí trước bạ (giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành).

– Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

+ Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới.

Trường hợp Giấy chứng nhận cấp hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới.

+ Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.

– Các khoản phí khác: Phí thẩm định, phí trích đo./.

Diện tích tối thiểu được sổ đỏ

Với những quy định khắt khe như hiện nay trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chắc hẳn nhiều người sẽ băn khoăn rằng đất từ bao nhiêu mét vuông thì được cấp sổ đỏ. Theo quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn liên quan về quy định diện tích cấp sổ đỏ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.

Tiêu biểu tại 03 thành phố lớn của nước ta là TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và TP Đà Nẵng, quy định về hạn mức giao đất ở với diện tích tối thiểu khác nhau rõ rệt. Cụ thể:

Hạn mức giao đất ở tái định cư; giao đất làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định như sau:

Khu vực Mức tối thiểu
Các phường 30 m2
Các xã giáp ranh các quận và thị trấn 60 m2
Các xã vùng đồng bằng 80 m2
Các xã vùng trung du 120 m2
Các xã vùng miền núi 150 m2

Diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ tại TP Hồ Chí Minh là:

Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại, sau khi trừ lộ giới, diện tích tối thiểu như sau:

Khu vực Đất ở
Đất ở chưa có nhà (m2) Đất có nhà hiện hữu (m2)
Khu vực 1: gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú. 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét. 45m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét tại đường phố có lộ giới ≥ 20 mét; 36m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét tại đường phố có lộ giới < 20 mét.
Khu vực 2: gồm các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và thị trấn các huyện được quy hoạch đô thị hóa. 80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét. 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét.
Khu vực 3: gồm các huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ, ngoại trừ thị trấn hoặc khu vực được quy hoạch đô thị hóa thuộc huyện. 120m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 07 mét. 80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét.

Diện tích tối thiểu làm sổ đỏ

Tại TP Đà Nẵng diện tích tối thiểu của thửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Diện tích đất ở tối thiểu 50,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,0m được áp dụng cho các phường thuộc quận Hải Châu và quận Thanh Khê.

b) Diện tích đất ở tối thiểu 60,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,0m được áp dụng cho các khu vực sau đây:

– Các phường thuộc quận Sơn Trà;

– Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ thuộc quận Ngũ Hành Sơn;

– Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông thuộc quận Cẩm Lệ;

– Phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam thuộc quận Liên Chiểu.

c) Diện tích đất ở tối thiểu 70,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,5m được áp dụng cho các khu vực sau đây:

– Phường Hòa An thuộc quận Cẩm Lệ;

– Các phường còn lại thuộc quận Liên Chiểu, trừ các vị trí quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

d) Diện tích đất ở tối thiểu 80,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 4,0m được áp dụng cho các khu vực sau đây:

– Các phường còn lại thuộc quận Ngũ Hành Sơn, trừ các vị trí quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

– Các phường còn lại thuộc quận Cẩm Lệ, trừ các vị trí quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này;

– Vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, Quốc lộ 14G, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang.

e) Diện tích đất ở tối thiểu 120,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 5,0m được áp dụng cho các xã thuộc huyện Hòa Vang, huyện Hoàng Sa.

Trên đây là những số liệu cơ bản để quý khách hàng tham khảo. Đối với trường hợp cụ thể, Ủy ban nhân dân các tỉnh có những điều chỉnh riêng.

Chính phủ đã ban hành Nghị định 43 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai. Theo đó các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vẫn có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu. Theo đó:

“1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

  1. Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  2. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.”

Đây có thể coi là tin vui đối với người dân. Tuy nhiên, các ban ngành có liên quan cần có chủ trương, chính sách cụ thể để quản lý xây dựng, kiến trúc tại đô thị phù hợp mỹ quan thành phố.

Diện tích đất tối đa được cấp sổ đỏ

Luật Nhân Dân đã cung cấp rất nhiều thông tin tới quý khách hàng về diện tích đất tối thiểu để được cấp sổ đỏ qua các bài đăng trước. Chắc hẳn nhiều quý khách hàng sẽ đặt ra câu hỏi vậy diện tích đất tối đa được cấp sổ đỏ là bao nhiêu?

Chúng tôi xin phép trả lời thắc mắc trên của quý khách hàng như sau:

Theo quy định tại Điều 99 Luật Đất đai 2013, những trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Như vậy, những hộ gia đình, cá nhân đáp ứng được 1 trong các điều kiện nêu trên và không thuộc các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì sẽ được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không có quy định về diện tích tối đa.

Để được tư vấn, hướng dẫn và báo giá cụ thể đối với trường hợp làm sổ đỏ của mình, quý khách hàng vui lòng liên hệ số với chúng tôi để được hỗ trợ về dịch vụ làm sổ đỏ nhanh chóng. Chúng tôi rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng.

Trân trọng!

CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Email: luatnhandan@gmail.com

Mob: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Bạn Có Thể Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

avatar
  Nhận thông báo qua Email  
Nhận thông báo cho

Tư Vấn Ngay