Hồ sơ dự thầu tham gia đấu thầu

Hồ sơ dự thầu gồm những gì? Thế nào là hồ sơ dự thầu hợp lệ?

Hồ sơ dự thầu là gì? Hồ sơ dự thầu gồm những gì? Quy định hồ sơ dự thầu hợp lệ như thế nào theo luật đấu thầu? Dưới đây là giải đáp về những vấn đề này của Luật Nhân Dân, mời các bạn cùng tìm hiểu.

Hồ sơ dự thầu tham gia đấu thầu

Căn cứ pháp lý

Luật đấu thầu năm 2013

Hồ sơ dự thầu là gì?

Hồ sơ dự thầu là loại hồ sơ chuyên biệt dùng để tham gia đấu thầu dự án, chủ yếu về xây dựng, là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

Hồ sơ dự thầu gồm những gì?

Các thành phần của hồ sơ dự thầu bao gồm:

  • Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có)
  • Giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); 
  • Các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ;
  • Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm
  • Đề xuất về kỹ thuật;
  • Đề xuất về tài chính và các thành phần khác thuộc hồ sơ dự thầu;

Quy định hồ sơ dự thầu hợp lệ

Hồ sơ dự thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng được đủ các nội dung sau:

– Có bản gốc hồ sơ dự thầu;

– Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;

– Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;

– Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

– Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);

– Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

– Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có);

– Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Luật đấu thầu.

Hồ sơ dự thầu sau khi được đánh giá đáp ứng đủ, cần tiến hành bước đánh giá về:

+ Năng lực và kinh nghiệm:

  • Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;
  • Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật.

+ Về kỹ thuật và giá:

  • Được thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu; Bao gồm:  Thuyết minh biện pháp kỹ thuật thi công; Bản vẽ kỹ thuật thi công; Bản vẽ kỹ thuật thi công;
  • Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét xác định giá thấp nhất

Ngoài ra, cũng cần có những yêu cầu khác tùy theo nhà mời thầu.

Trên  đây là chia sẻ của Luật Nhân Dân về Hồ sơ dự thầu gồm những gì? Thế nào là hồ sơ dự thầu hợp lệ?. Nếu còn những vướng mắc hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments