Hóa đơn điện tử: Những điểm đáng chú ý theo thông tư 68

Hóa đơn điện tử: Những điểm đáng chú ý theo Thông tư 68

Thông tư hướng dẫn Nghị định 119/2018 của bộ Tài chính về hóa đơn điện tử có những điểm nổi bật gì cần chú ý? Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây với Luật Nhân Dân để tìm hiểu vấn đề này.

Hóa đơn điện tử: Những điểm đáng chú ý theo thông tư 68

Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 30 tháng 9 năm 2019;

Những điểm đáng chú ý về hóa đơn điện tử theo Thông tư 68

1. Thời điểm bắt buộc đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử của các chủ thể

Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử (Khoản 3 Điều 26 Thông tư 68/2019/TT-BTC) –  nghĩa vụ đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử thay cho hóa đơn giấy từ ngày 01/11/2020.

2. Nội dung thể hiện của hóa đơn điện tử

Khoản 1 điều 3 Thông tư 68/2019/TT-BTC quy định hóa đơn điện tử cần thể hiện được các nội dung sau:

  • Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua 
  • Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;
  • Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán và người mua;
  • Thời điểm lập hóa đơn điện tử;
  • Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
  • Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại nếu có.

3. Các trường hợp không cần phải có đủ các tiêu thức

  • Hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức chữ ký điện tử của người mua
  • Hóa đơn điện tử tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh không bắt buộc phải có tên địa chỉ, mã số thuế người mua.
  • Hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh không bắt buộc phải có:  Tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn; Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký điện tử của người mua; Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng.
  • Hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ không cần phải có chữ ký điện tử, chữ ký số của người bán; tiêu thức của người mua, thuế suất thuế giá trị gia tăng.
  • Tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá không cần phải có đơn vị tính, số lượng đơn giá.
  • Chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác định là hóa đơn điện tử không cần thiết phải có ký  hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, thuế suất thuế giá trị gia tăng, mã số thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán.
  • Hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng không cần thiết phải có đơn vị tính, số lượng đơn giá.
  • Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử không cần thiết phải thể hiện tiêu thức của người mua mà thể hiện tên người vận chuyển, phương tiện vận chuyển, địa chỉ kho xuất hàng, kho nhập hàng; và không cần thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán.
  • Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế không cần thiết phải có ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký điện tử của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

4. Thời điểm lập hóa đơn điện tử

  • Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa được hiểu  là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua mà không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Còn  đối với dịch vụ thì đó là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Trong trường hợp mà giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

5. Các trường hợp ngưng sử dụng hóa đơn điện tử

– Các trường hợp ngừng cấp mã hóa đơn điện tử (Khoản 1 Điều 9 Thông tư 68)

  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng kinh doanh;
  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh có thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế;
  • Một số trường hợp khác như có hành vi  sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế; phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế…

– Các trường hợp ngưng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã

Các Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế không lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua nếu thuộc 01 trong 08 trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

6. Xử lý hóa đơn khi có sai sót

a. Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế sai sót, được xử lý như sau:

+ Người bán phát hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có sai sót, thì:

  • Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về việc hủy hóa đơn.
  • Lập hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

+ Sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai, thì: 

  • Người bán thông báo cho người mua;
  • Thông báo với cơ quan thuế;
  • Không phải lập lại hóa đơn.

+ Sai về mã số thuế, về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế, hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng, thì:

  • Người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót;
  • Người bán thông báo với cơ quan thuế về việc hủy hoá đơn điện tử và lập hóa đơn điện tử mới thay thế.
  • Người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử mới thay thế sau đó người bán gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới. 

b. Trường hợp hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế sai sót, được xử lý như sau:

+ Sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót, thì:

  • Người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn;
  •  Trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế.

+ Sai về mã số thuế, về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hoá không đúng quy cách, chất luợng.

  • Người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập có sai sót.
  • Trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử có sai sót đã gửi cơ quan thuế thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế.

7. Yêu cầu về điều kiện của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

Khoản 1 Điều 23 Thông tư 68 đã quy định về những điều kiện cụ thể như sau:

  • Chủ thể phải có  tối thiểu 05 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đã triển khai  hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin cho tối thiểu 10 tổ chức và triển khai hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử giữa các chi nhánh của doanh nghiệp hoặc giữa các tổ chức với nhau.
  • Có cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp có giá trị trên 05 tỷ đồng để giải quyết các rủi ro và bồi thường thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ. 
  • Có tối thiểu 20 nhân viên kỹ thuật trình độ đại học chuyên ngành về công nghệ thông tin, phải có nhân viên có kinh nghiệm thực tiễn về quản trị mạng, quản trị cơ sở dữ liệu và có nhân viên kỹ thuật thường xuyên theo dõi, kiểm tra 24h trong ngày và 07 ngày trong tuần để duy trì hoạt động ổn định của hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử cũng như  hỗ trợ người sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử. 
  • Có hệ thống thiết bị, kỹ thuật, quy trình sao lưu dữ liệu tại trung tâm dữ liệu chính; thiết bị kỹ thuật dự phòng đặt tại trung tâm dự phòng cách xa trung tâm dữ liệu chính tối thiểu 20km sẵn sàng hoạt động khi hệ thống chính gặp sự cố đáp ứng yêu cầu về sự kết nối trao đổi dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế;

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Hóa đơn điện tử: Những điểm đáng chú ý theo Thông tư 68. Nếu còn những vướng mắc về các vấn đề liên quan hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Luật sư Nguyễn Anh Văn

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments