Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp

Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Hoạt động kế toán, chế độ kế toán rất quan trọng trong việc tổ chức và hoạt động của một doanh nghiệp – nó là căn cứ để tính thuế, lệ phí và phản ánh tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn về chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính,mời bạn đọc cùng Luật Nhân Dân tham khảo.

Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp

Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ tài chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014;
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2016;

Cơ sở pháp lý của chế độ kế toán hiện nay theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Theo quy định tại điều 1 Thông tư 200/2014/TT-BTC thì “Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.”

Từ khi Thông tư 133/2016/TT-BTC  được ban hành và có hiệu lực thì doanh nghiệp vừa và nhỏ (gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) sẽ ưu tiên áp dụng theo quy định theo thông tư này.

Tài khoản kế toán là gì? Phân loại

Tài khoản kế toán là phương tiện để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt.

Tài khoản kế toán được phân loại theo loại tài khoản cấp 1 và cấp 2.

Được phân tích cụ thể hóa như sau:

  • Tài khoản đầu 1 và 2 gồm loại tài khoản: Tài khoản “Tài sản”; Tài khoản đầu 1-Tài khoản tài sản ngắn hạn; Tài khoản đầu 2 – Tài khoản tài sản dài hạn;
  • Tài khoản đầu 3 –  “Nợ phải trả”
  • Tài khoản đầu 4 – “Vốn chủ sở hữu”
  • Tài khoản đầu 5, 7 – “Doanh thu”
  • Tài khoản đầu 6, 8 –  Tài khoản “Chi phí”
  • Tài khoản đầu 9 – Tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh”.

Danh mục về tài khoản kế toán doanh nghiệp

Danh mục về tài khoản kế toán doanh nghiệp được quy định tại  Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 200/2014/TT-BTC, cụ thể như sau:

Số Số hiệu tài khoản  
TT Cấp 1 Cấp 2 TÊN TÀI KHOẢN
1 2 3 4
      LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN
01 111   Tiền mặt
    1111 Tiền Việt Nam
    1112 Ngoại tệ
    1113 Vàng tiền tệ
02 112   Tiền gửi Ngân hàng
    1121 Tiền Việt Nam
    1122 Ngoại tệ
    1123 Vàng tiền tệ
03 113   Tiền đang chuyển
    1131 Tiền Việt Nam
    1132 Ngoại tệ
04 121   Chứng khoán kinh doanh
    1211 Cổ phiếu
    1212 Trái phiếu
    1218 Chứng khoán và công cụ tài chính khác
05 128   Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
    1281 Tiền gửi có kỳ hạn
    1282 Trái phiếu
    1283 Cho vay
    1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
06 131   Phải thu của khách hàng
07 133   Thuế GTGT được khấu trừ
    1331

1332

Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

08 136   Phải thu nội bộ
    1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
    1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá
    1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá
    1368 Phải thu nội bộ khác
1 2 3 4
09 138   Phải thu khác
    1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
    1385 Phải thu về cổ phần hoá
    1388 Phải thu khác
10 141   Tạm ứng
11 151   Hàng mua đang đi đường
12 152   Nguyên liệu, vật liệu
13 153  

1531

1532

1533

1534

Công cụ, dụng cụ

Công cụ, dụng cụ

Bao bì luân chuyển

Đồ dùng cho thuê

Thiết bị, phụ tùng thay thế

Hướng dẫn định khoản tài khoản kế toán

Việc định khoản kế toán cần thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

  • Bên Nợ ghi trước, bên Có ghi sau.
  • Nghiệp vụ biến động tăng ghi một bên, nghiệp vụ biến động giảm ghi một bên.
  • Dòng ghi Nợ phải so le với dòng ghi Có.
  • Tổng giá trị Bên Nợ = Tổng giá trị Bên Có.
  • Số dư có thể có ở cả Bên Nợ và Bên Có.

Việc định khoản kế toán được thực hiện theo các bước sau đây:

  • Bước 1: Xác định đối tượng kế toán liên quan.
  • Bước 2: Xác định tài khoản của các đối tượng kế toán đã xác định ở bước 1.
  • Bước 3: Xác định xu hướng biến động của từng đối tượng kế toán (Tăng hay giảm).
  • Bước 4: Xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có.
  • Bước 5: Xác định số tiền cụ thể ghi vào từng tài khoản.

Hướng dẫn cách lập báo cáo tài chính

– Báo cáo tài chính là gì? Báo cáo tài chính là hệ thống các văn bản để đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính, kinh doanh của công ty vào nửa đầu hoặc cuối mỗi một năm tài chính.

– Theo quy định tại Điều 97 Thông tư 200/2014/TT-BTC, báo cáo tài chính gồm có những thông tin sau: về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh, lãi, lỗ và chân chia kết quả kinh doanh, các luồng tiền…

– Thời hạn nộp báo cáo tài chính

+ Với doanh nghiệp Nhà nước:

  • Nếu là báo cáo quý thì  đơn vị kế toán nộp Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý và công ty mẹ, tổng công ty Nhà nước nộp chậm nhất  45 ngày kể từ ngày kể từ ngày kết thúc quý.
  • Nếu là báo cáo tài chính năm thì đơn vị kế toán nộp chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm và công ty mẹ, tổng công ty Nhà nước nộp chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm.

+ Với các doanh nghiệp khác thì  doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh nộp chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm và các đơn vị khác nộp chậm  nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Hướng dẫn về chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nếu còn những vướng mắc hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments