Luật giao thông đường bộ

Luật Giao thông đường bộ 2020: Những quy định cơ bản cần biết

Khi tham gia giao thông đường bộ, người dân phải tuân thủ theo các quy định trong Luật giao thông đường bộ. Sau đây là những quy định căn bản, quan trọng trong Luật Giao thông đường bộ mà Luật Nhân Dân cung cấp để bạn đọc tham khảo.

Luật giao thông đường bộ

Cơ sở pháp lý

Luật Giao thông đường bộ năm 2008

Những quy định cơ bản trong Luật Giao thông đường bộ:

  • Thứ nhất, đèn giao thông

Theo quy định tại khoản 3 điều 10 Luật giao thông đường bộ, quy định có 03 loại đèn tín hiệu giao thông, đó là đèn đỏ, đèn vàng và đèn xanh.

Trong đó, đèn xanh được phép đi, đèn đỏ cấm đi, đèn vàng phải dừng lạị trước vạch dừng, nếu đã đi qua vạch dừng thì được đi tiếp, nếu đèn vàng nhấp nháy, thì phương tiện giao thông cần giảm tốc độ và vẫn được đi tiếp, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

  • Thứ hai, vượt xe phải có báo hiệu bằng còi hoặc đèn

Theo quy định, các xe phải vượt về bên trái trừ khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái. Xe  xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.

  • Thứ ba, không được lùi xe tại các địa điểm sau: 

– Ở khu vực cấm dừng

– Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường

– Nơi đường bộ giao nhau

– Nơi đường bộ giao với đường sắt

– Nơi tầm nhìn bị che khuất

– Trong hầm đường bộ

– Đường cao tốc

  • Thứ tư, dừng hoặc đỗ xe không cách lề đường phố quá 0.25m

Điều 19 Luật giao thông đường bộ quy định về việc dừng, đỗ xe:  Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách lề đường, hè phố quá 0,25m; trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20m. 

Lưu ý: không được dừng, đỗ xe  trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.

  • Thứ năm các xe được ưu tiên di chuyển

Theo quy định tại Điều 22, các xe được ưu tiên lần lượt theo thứ tự sau: Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu; Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai; Đoàn xe tang.

  • Thứ sáu các trường hợp cho phép trở 3 người trên xe máy

Theo quy định, mỗi xe máy chỉ được phép chở một người. Trong những trường hợp sau đây thì được phép trở 02 người. Chở người bệnh đi cấp cứu; Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; Chở trẻ em dưới 14 tuổi.

Lưu ý: khi tham gia giao thông, người ngồi ngồi trên xe máy không được sử dụng ô; mang, vác vật cồng kềnh; đứng trên yên xe…

  • Thứ bảy độ tuổi được phép sử dụng phương tiện giao thông

– Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe máy dung tích xi-lanh dưới 50 cm3

– Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe máy dung tích xi-lanh từ 50cm3 trở lên; xe ô tô tải có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi

– Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi

– Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi

– Tuổi tối đa của người lái ô tô trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

  • Thứ tám nhận diện các biển báo hiệu đường bộ 

– Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;

– Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;

– Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;

– Biển  chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;

– Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

  • Thứ chín tốc độ cho phép của các xe trong từng trường hợp

– Trong khu vực đông dân cư: tốc độ tối đa cho phép của các phương tiện (trừ xe máy chuyên dùng, xe gắn máy) là 60km/h nếu là đường đôi; 50km/h nếu là đường hai chiều không có dải phân cách; đường một chiều có một làn.

– Ngoài khu vực đông dân cư: tốc độ tối đa cho phép của các phương tiện là 90km/h nếu là ô tô con, ô tô đến 30 chỗ; 80km/h nếu là ô tô trên 30 chỗ nếu là đường đôi; nếu là đường hai chiều không có dải phân cách giữa, đường một chiều có 1 làn xe cơ giới, tốc độ tương ứng của các loại xe là 80km/h và 70km/h

  • Thứ mười, khoảng cách an toàn giữa các xe

Nếu mặt đường khô ráo, nếu tốc độ chạy xe dưới 60km/h thì khoảng cách tối thiểu là 35m; nếu 80km/h thì khoảng cách là 55m, nếu 100km/h thì là 70m, 120km/h là 100m.

Trường hợp trời  mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường quanh co, đèo dốc…, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách theo biển báo trên đường.

  • Mười một, quy định khi đi vào đường cao tốc

+ Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và máy kéo; xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70km/h đi vào đường cao tốc cấm không được đi vào đường cao tốc. Trừ trường hợp phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

+ Các xe được phép vào đường cao tốc, khi vào  người lái xe phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe…

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Những quy định cơ bản trong Luật Giao thông đường bộ. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments