Mẫu hợp đồng thuê đất

Mẫu hợp đồng cho thuê đất mới nhất theo quy định 2020

Sau đây là mẫu hợp đồng cho thuê đất dùng để ở, đất kinh doanh, làm nhà xưởng, đất trồng trọt… mới chuẩn nhất theo quy định 2020 Luật Nhân Dân xin giới thiệu để quý bạn đọc tham khảo.

Mẫu hợp đồng thuê đất

Mẫu hợp đồng cho thuê đất

Hợp đồng cho thuê đất về cơ bản bao gồm những nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ của các bên
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên
  • Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất
  • Thời hạn cho thuê đất
  • Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng

Sau đây Luật Nhân Dân xin chia sẻ mẫu hợp đồng thuê đất mới đầy đủ nhất theo quy định, mời các bạn tham khảo:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

                                                                                        …ngày….tháng…năm 20….

HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT

– Căn cứ Luật Đất đai ngày….tháng…năm….của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Căn cứ Quyết định số:….ngày….tháng….năm….của…..về việc cho Công ty (Xí nghiệp)…..thuê đất để sử dụng vào mục đích……..

– Căn cứ Giấy phép đầu tư số……ngày……….tháng……..năm………….

Bên cho thuê đất (Bên A)

Đại diện Sở Địa chính tỉnh (thành phố):……………

Họ tên:………………………………… Chức vụ:…………………………….

Trụ sở:…………………………………. ……………………………………….

Bên thuê đất (Bên B):

Đại diện Công ty (Xí nghiệp):……………………………………………….

Họ tên:………………………………… Chức vụ:……………………………

Quốc tịch:……………………………… Trụ sở:……………………………..

Tài khoản:………………………………………………………………………

Hai bên thoả thuận ký hợp đồng thuê đất với các điều khoản sau đây:

Điều 1:

Bên A cho bên B thuê (bằng số):…………. đất (bằng chữ)…………. mét vuông đất.

Tại xã (phường, thị trấn):…………………………………………………….

Huyện (quận, thị xã, thành phố):…………………………..

Để sử dụng vào mục đích:………………………………………………….

(ghi theo quy định trong quyết định cho thuê đất).

Vị trí khu đất được xác định theo tờ bản đồ địa chính số……….tỷ lệ 1/……….do Sở Địa chính………..xác lập ngày…………tháng………….năm…………

Thời hạn thuê đất là………năm, kể từ ngày………tháng…….năm……..(ghi theo quy định trong quyết định cho thuê đất).

Việc cho thuê đất không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam đối với khu đất và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.

Điều 2:

Giá tiền thuê đất là:…………… USD/…./năm hoặc

USD/ha/năm (ghi theo quy định trong Giấy phép đầu tư hoặc quyết định cho thuê đất).

Tiền thuê đất được trả theo phương thứ

– Hàng năm;

– 5 năm 1 lần;

– 1 lần cho toàn bộ thời hạn thuê đất

– Các thỏa thuận khác (nếu có)………………

Tiền thuê đất bắt đầu được tính từ ngày…………… tháng……….năm……..và nộp tài khoản kho bạc số…….của kho bạc……..

Điều 3: Việc xây dựng các công trình trên khu đất thuê phải phù hợp với mục đích đã ghi trong Điều 1 của Hợp đồng này, phù hợp với Giấy phép đầu tư.

Điều 4Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên B không được chuyển giao khu đất thuê cho tổ chức, cá nhân khác nếu chưa được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam cho phép (trừ trường hợp được thuê đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và cho thuê lại đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất).

Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên A đảm bảo quyền sử dụng đất của bên B, khi chuyển giao quyền sử dụng khu đất cho Bên thứ ba khi chưa được bên B thoả thuận.

  1. Trường hợp bên B bị phân chia, sáp nhập hoặc chuyển nhượng tài sản, hợp đồng cho tổ chức, cá nhân khác mà tạo nên pháp nhân mới thì chủ đầu tư mới phải làm lại thủ tục cho thuê đất. Thời hạn thuê đất là thời hạn còn lại của hợp đồng này, bên B chịu mọi chi phí phát sinh khi chuyển giao khu đất cho thuê.
  2. Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, nếu bên B muốn trả lại toàn bộ hay một phần khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho bên A biết trước ít nhất là 6 tháng. Bên A trả lời cho bên B trong thời gian 3 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của bên B. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến lúc bàn giao mặt bằng.
  3. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây

– Hết thời hạn thuê đất và không được gia hạn thuê tiếp.

– Bên B bị phát mại tài sản hoặc bị phá sản.

– Bên B bị thu hồi quyết định cho thuê đất hoặc giấy phép hoạt động trước thời hạn.

Điều 5: Hai bên thỏa thuận giải quyết tài sản gắn liền với việc sử dụng đất sau khi kết thúc Hợp đồng này theo quy định của luật pháp Việt Nam.

Điều 6: Tranh chấp giữa hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng trước hết được giải quyết bằng thương lượng. Trường hợp không thể thương lượng được thì tranh chấp sẽ được đưa ra Toà án để giải quyết.

Điều 7:

  1. Bên A có trách nhiệm cung cấp các văn bản liên quan đến việc xác định quyền và nghĩa vụ của bên B, tôn trọng quyền sở hữu về tài sản của bên B xây dựng trên khu đất thuê theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Bên B có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất xung quanh.

Điều 8:

  1. Hợp đồng này được ký tại……..ngày……tháng…..năm……và được lập thành…….bản, mỗi bên giữ……bản, gửi Sở Tài chính – Vật giá, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước (tỉnh, thành phố) để thu tiền thuê đất và đồng gửi Tổng cục Địa chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi quản lý.
  2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
BÊN THUÊ ĐẤT

(Ký tên và đóng dấu)

BÊN CHO THUÊ ĐẤT

(Ký tên và đóng dấu)

» Download mẫu hợp đồng cho thuê đất tại đây:

Trên đây là nội dung Mẫu hợp đồng cho thuê đất mới chuẩn nhất năm 2020 mà Luật Nhân Dân chia sẻ. Mẫu hợp đồng này có thể áp dụng với các trường hợp cho thuê đất với các mục đích như ở dài hạn, kinh doanh, làm nhà xưởng, sản xuất nông nghiệp, thủy sản… Nếu bạn còn thắc mắc về những vấn đề liên quan, hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc theo quy định pháp luật.

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
1 Comment
oldest
newest most voted
Inline Feedbacks
View all comments
trần quang huyên
trần quang huyên
8 months ago

cho tôi hỏi. tôi muốn làm hợp đồng thuê mặt bằng để xây dựng sân thể thao thì mẫu hợp đồng như thế nào