Mẫu hợp đồng thuê nhà

Mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất năm 2020

Thuê nhà để ở, kinh doanh… là nhu cầu phổ biến hàng ngày. Sau đây là mẫu hợp đồng thuê nhà mới đầy đủ nhất năm 2020 mà Luật Nhân Dân chia sẻ, mời bạn đọc cùng tham khảo và áp dụng.

Mẫu hợp đồng thuê nhà

Mẫu hợp đồng thuê nhà

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc

—–***—–

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Số: ……………

 

–  Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ vào Luật thương mại 2005 có hiệu lực từ ngày 01/06/2006;

– Căn cứ vào nhu cầu khả năng của hai bên,

Hôm nay, ngày …. tháng … năm 20…. Tại số nhà …………………………….chúng tôi gồm:

 

Đại diện Bên A (Chủ nhà):

Ông (bà):…………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Số CMTND………………….. Do……………………………., cấp ngày:…………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………………..

Là chủ sở hữu ngôi nhà:……………………………………….., theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số:………………..; Số vào sổ cấp GCN: ……………… do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố ……………cấp ngày …/…/………………………………………………………………..

Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu trên Ông/Bà ……………….. được toàn quyền cho thuê quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và (các) tài sản khác gắn liền với đất.

Đại diện Bên B (Người thuê nhà): …………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ    :.…………………………………………………………………………………………………………………………………………

Mã số thuế :………………………………………………………………………………………………………………………………………

Đại diện  :     …………….  – Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………………..

      Lý do hai bên ký kết hợp đồng như sau: Bên A…………………– (chủ nhà) có căn hộ……………………….,diện tích…………………… Hiện trạng ngôi nhà như sau:…………………………………………………………………………………..

Mục đích xây nhà là để ở, do chưa có nhu cầu sử dụng nên tạm thời cho thuê.

Hai bên cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng thuê nhà với các điều khoản và cam kết như sau:

ĐIỀU 1: NHÀ ĐẤT CHO THUÊ VÀ MỤC ĐÍCH THUÊ

1. Nhà đất cho thuê: Bên A đồng ý cho bên B thuê căn nhà được xác định bởi các giấy tờ đã nêu trên.

2. Mục đích cho thuê nhà: ………………………………………………………………………………………………………………..

3. Tình trạng: …………………………………………………………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 2: THỜI HẠN CHO THUÊ VÀ THỜI GIAN GIAO NHÀ

1. Thời hạn cho thuê là: …… tháng, kể từ ngày ………………. Đến ngày:…………………………………………………

2. Thời gian giao nhà cho thuê: ………………………………………………………………………………………………….

ĐIỀU 3: GIÁ CHO THUÊ, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN VÀ ĐỊA ĐIỂM THANH TOÁN

1. Giá cho thuê nhà:

– Hai bên thống nhất giá thuê là: …………………VNĐ/tháng.

(Bằng chữ:…………………………………………………………)

Chưa bao gồm các chi phí như: Thuế các loại, tiền điện, nước, rác thải… các chi phí này do bên B tự chi trả.

2. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán tiền thuê nhà cho bên A bằng tiền mặt.

3. Tiền đặt cọc là: …………………………….…………………………………………………………………………………

(Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………………………………………..).

Số tiền đặt cọc sẽ được trả lại cho Bên B sau khi hai bên chấm dứt hợp đồng. Nếu bên A không hoàn trả số tiền số tiền đặt cọc sẽ phải chịu phạt chậm trả tính theo lãi suất chậm trả của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam tại thời điểm hai bên chấm dứt hợp đồng và Bên B đã thanh toán các khoản chi phí sử dụng dịch vụ.

4. Kỳ thanh toán: Bên B sẽ thanh toán tiền thuê nhà cho bên A theo chu kỳ 03 (ba) tháng/ lần. Bên B thanh toán cho bên A tiền thuê mặt bằng trước 05 (năm) ngày của kỳ thanh toán.

Số tiền:……………………………………………………………………………………………………………………………..

(Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………………………………………..).

Nếu chậm trả tiền thuê nhà 1 tháng thì tính lãi suất 10% trên tổng số tiền phải trả trong 1 kỳ.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

1. Quyền của Bên A:

– Có quyền lấy lại diện tích nhà cho thuê trước khi kết thúc thời hạn hợp đồng khi:

+ Tự ý chuyển nhượng hợp đồng cho người khác không có sự đồng ý của Bên A

+ Thanh toán tiền nhà chậm 10 ngày so với thỏa thuận mà không có sự đồng ý của Bên A.

2. Nghĩa vụ của Bên A:

2.1. Đảm bảo hiệu lực của Hợp đồng thuê này về năng lực chủ thể tham gia ký kết hợp đồng, đối tượng của hợp đồng và hình thức của hợp đồng.

2.2.Cam kết Căn nhà cho thuê không bị tranh chấp và không bị ràng buộc bởi nghĩa vụ pháp lý với bất kì bên thứ ba nào khác.

2.3.Bàn giao Căn nhà cho Bên B đúng thời hạn và hiện trạng đã thỏa thuận.

2.4. Bảo đảm cho Bên B sử dụng ổn định, trọn vẹn và riêng biệt nhà trong thời hạn thuê.

2.5. Cam kết không nợ tiền điện, nước, điện thoại, phí vệ sinh… khi bàn giao nhà.

2.6. Tạo điều kiện cho Bên B sử dụng thuận tiện Căn nhà, không làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Bên B, hỗ trợ Bên B các thủ tục pháp lý liên quan đến sử dụng ngôi nhà (nếu có).

2.7. Hỗ trợ Bên B trong các trường hợp xin cấp phép cải tạo, sửa chữa, xin lắp đặt các thiết bị (nếu cần thiết).

2.8. Cung cấp tờ khai thuế và giấy nộp tiền ngân sách nhà nước tiền thuế GTGT, TNCN, lệ phí môn bài phát sinh từ hợp đồng cho thuê Căn nhà cho Bên B theo quy định của pháp luật ngay sau khi bên A thực hiện xong nghĩa vụ kê khai và nộp thuế.

2.9.Trong thời hạn thực hiện Hợp đồng, bằng chi phí của mình, Bên A có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ hoặc trong trường hợp nhà có dấu hiệu xuống cấp, hoặc hư hỏng kết cấu do hao mòn tự nhiên (bao gồm: kết cấu tòa nhà, hệ thống kỹ thuật bên trong tòa nhà, các thiết bị được liệt kê theo biên bản bàn giao mặt bằng giữa hai bên cùng thống nhất trong căn nhà mà Bên B sử dụng và trong thời hạn bảo hành). Nếu Bên A không sửa chữa dẫn đến thiệt hại cho Bên A, Bên B hoặc Bên thứ ba khác thì Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với những thiệt hại đó. Trường hợp bên A không thay thế, sửa chữa kịp thời và bên B phải tự sửa chữa, thay thế bằng chi phí của mình, bên B có quyền yêu cầu bên A thanh toán chi phí cho việc sửa chữa, thay thế hoặc khấu trừ vào tiền thuê tại kỳ thanh toán tiếp theo liền kề.

2.10. Chịu các khoản thuế nhà đất hàng năm và các chi phí phát sinh (nếu có) khi được hưởng tiền thuê nhà theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1 Quyền của Bên B:

5.1.1.Yêu cầu Bên A bàn giao Căn nhà đúng thỏa thuận;

5.1.2. Được quyền sử dụng toàn bộ không gian mặt tiền để treo biển quảng cáo, toàn bộ phần diện tích vỉa hè dùng để xe của nhân viên và khách hàng theo quy định của pháp luật;

5.1.3. Được trực tiếp tổ chức kinh doanh và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

5.1.4. Được quyền sử dụng diện tích nhà cho thuê theo các điều khoản trong hợp đồng;

5.1.5. Được sửa chữa, trang trí nội thất bên trong diện tích thuê, phù hợp với mục đích kinh doanh, không làm ảnh hưởng đến kết cấu, hiện trạng của ngôi nhà. Nếu cần thì phải có sự cho phép của Bên A và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

5.1.6. Đơn phương chấm dứt Hợp đồng thuê nhà mà không phải báo trước và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu Bên A có một trong các hành vi sau đây:

a) Bên A chậm giao nhà cho thuê theo Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên B.

b) Tăng giá thuê không đúng theo quy định tại Hợp đồng này.

c) Cản trở Bên B sử dụng căn nhà theo đúng mục đích đã được quy định tại Hợp đồng này.

5.2.   Nghĩa vụ của Bên B:

5.2.1.  Trả tiền thuê nhà đầy đủ, đúng thời hạn trong hợp đồng;

5.2.2.  Phải sử dụng diện tích nhà thuê đúng mục đích đã ký trong hợp đồng;

5.2.3.  Chấp hành tốt các quy định về vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, trật tự an ninh trong khu vực (có đăng kí tạm trú tạm vắng);

5.2.4.  Tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của mình trong suốt thời gian thuê nhà;

5.2.5.  Không tự ý chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà.

ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

6.1.Thời gian thuê nhà đã hết.

6.2. Nhà cho thuê phải tháo dỡ do hư hỏng nặng hoặc thực hiện quy hoạch xây dựng của nhà nước.

6.3. Đối tượng cho thuê không còn vì lý do bất khả kháng (thiên tai, hoả hoạn, chiến tranh, dịch hoạ, sự thay đổi của chính sách pháp luật hoặc do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền….);

6.4. Bên B đơn phương chấm dứt theo Điều 5 quy định tại Hợp đồng này.

6.5. Bên B bị phá sản hoặc không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh theo quy định của cấp thẩm quyền

6.6. Bên B không thanh toán tiền thuê nhà theo cam kết hợp đồng nêu trên.

6.7.   Bên B sử dụng nhà sai mục đích tại hợp đồng.

Bên A có gửi thông báo trước thời hạn 1 tháng cho bên B (Được coi như phá vỡ hợp đồng, thời gian này bên B vẫn phải trả tiền thuê nhà).

ĐIỀU 7: CAM KẾT

7.1. Vì điều kiện khách quan, nếu Bên A muốn lấy lại nhà cho thuê hoặc Bên B muốn trả nhà cho thuê trước thời hạn hợp đồng thì hai bên phải thông báo cho nhau là 02 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.

7.2. Nếu hết hợp đồng mà Bên A tiếp tục cho thuê thì Bên B được quyền ưu tiên tiếp tục thuê, giá cho thuê sẽ do 2 Bên thương lượng.

7.3. Bên B phải thanh toán đầy đủ tiền thuê nhà, tiền điện và các chi phí khác đã sử dụng (Bên A có quyền truy đòi nếu nhận được các hóa đơn sau khi chấm dứt hợp đồng).

7.4. Nếu trong thời hạn thuê nhà có phát sinh việc nhà, đất cho thuê bị giải tỏa, di dời thì Bên A thông báo trước cho Bên B trước 02 tháng.

ĐIỀU 8: CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

8.1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai Bên ký kết, các Bên cam kết thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các điều khoản, điều kiện quy định trong hợp đồng này. Mọi thay đổi, hủy bỏ hoặc bổ sung  hợp đồng này phải được hai Bên thỏa thuận bằng văn bản và lập thành phụ lục hợp đồng. Phụ lục Hợp đồng là phần không tách rời của Hợp đồng này.

8.2. Các nội dung của Hợp đồng sẽ do pháp luật Việt Nam chi phối và ràng buộc. Các Bên có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã ghi trong hợp đồng này.

8.3.Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các Bên sẽ cùng nhau thương lượng, hòa giải để giải quyết trên cơ sở tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không tự giải quyết được, các Bên có quyền đưa vụ việc ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết. Bản án/ quyết định của Toà là quyết định cuối cùng mà hai bên phải thi hành, mọi chi phí cho giải quyết tranh chấp sẽ do bên thua chịu.

8.4. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, bên A giữ 01 (một) bản bên B giữ 01 (một) bản để làm căn cứ thực hiện. Các bản đều có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực từ ngày ký.

                                                       

………………., ngày … tháng …năm 20… 

                                              ĐẠI DIỆN BÊN B                                        ĐẠI DIỆN B

                                                   (Kí tên)                                                       (Kí tên)

 

Trên đây là mẫu hợp đồng thuê nhà mà Luật Nhân Dân chia sẻ với các bạn. Nếu còn thắc mắc nội dung hợp đồng cho thuê nhà hay các vấn đề liên quan hãy liên hệ ngay đến Luật Nhân Dân để được giải đáp chi tiết!

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666 – Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments