0966498666

Mức xử phạt các hành vi bạo lực gia đình mới nhất năm 2019

Sau đây là mức xử phạt các hành vi bạo lực gia đình phổ biến mới nhất năm 2019 mà Luật Nhân Dân tổng hợp, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Các mức xử phạt hành vi bạo lực gia đình

Cơ sở pháp lý

  • Luật phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007;
  • Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình do Chính phủ ban hành ngày 12 tháng 11 năm 2013;

Bạo lực gia đình là gì?

Theo quy định tại khoản 2 điều q Luật phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007: “Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.”

Theo quy định tại khoản 1 điều 2 Luật phòng chống bạo lực gia đình năm 2007, các hành vi bạo gồm có:

  • Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;
  • Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
  • Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;
  • Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;
  • Cưỡng ép quan hệ tình dục;
  • Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;
  • Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;
  • Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;
  • Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.

Các mức xử phạt bạo lực gia đình

+ Đối với hành vi xâm phạm tới sức khỏe thành viên gia đình, cụ thể:

  • Hành vi đánh đập, gây  thương tích cho thành viên gia đình – Mức phạt từ  đến , triệu đồng
  • Hành vi sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình; Hoặc không  kịp thời đưa nạn nhân bị bạo lực gia đình đi cấp cứu điều trị; Không chăm sóc nạn nhân khi điều trị chấn thương do bạo lực gia đình – Mức phạt từ 1,5 đến 2 triệu đồng;

+ Đối với hành vi hành hạ, ngược đãi thành viên gia đình, cụ thể:

  • Đối xử tồi tệ như: Bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; Hoặc bỏ mặc không chăm sóc thành viên gia đình là người già, yếu, tàn tật, phụ nữ có thai, phụ nữ nuôi con nhỏ. – Mức phạt từ 1,5 đến 02 triệu đồng

+ Đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên trong gia đình, cụ thể: 

  • Lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình – Mức phạt từ 500.000 đến 1 triệu đồng;
  • Hành vi tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm; Hoặc sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình; Hoặc phổ biến, phát tờ rơi  bài viết, hình ảnh, âm thanh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân – Mức phạt từ 1 đến 1,5 triệu đồng.

+ Đối với hành vi cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý, cụ thể:

  • Hành vi cấm thành viên gia đình ra khỏi nhà, ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, bạn bè… nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý; Hoặc không cho thành viên gia đình thực hiện quyền làm việc; Hoặc không cho thành viên gia đình tham gia các hoạt động xã hội hợp pháp, lành mạnh – Mức phạt là cảnh cáo hoặc từ 100.000 đến 300.000 đồng.
  • Hành vi buộc thành viên  gia đình phải chứng kiến cảnh bạo lực đối với người, con vật. – Mức phạt từ 300.000 đến 500.000 đồng.
  • Hành vi cưỡng ép thành viên gia đình thực hiện các hành động khiêu dâm, sử dụng các loại thuốc kích dục; Hoặc có hành vi kích động tình dục hoặc lạm dụng thân thể đối với thành viên gia đình không phải là vợ, chồng – Mức phạt từ 500.000 đến 1 triệu đồng;

+ Hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình, cụ thể: 

  • Ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông và vvaf cháu hoặc cha mẹ, con hoặc vợ, chồng hoặc anh chị em với nhau – Mức phạt cảnh cáo hoặc từ 100.000 đến 300.000 đồng.

+ Hành vi từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng, cụ thể:

  • Giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; Giữa anh chị em với nhau; Giữa ông bà nội, ngoại với cháu; Với cha mẹ con sau khi ly hôn – Mức phạt tù 100.000 đến 300.000 đồng

+ Hành vi bạo lực về kinh tế, cụ thể:

  • Không cho thành viên gia đình sử dụng tài sản chung vào mục đích chính đáng – Mức phạt từ 300.000 đến 500.000 đồng
  • Hành vi chiếm đoạt  tài sản riêng của thành viên gia đình; Hoặc ép thành viên  gia đình lao động quá sức, làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại…; Hoặc ép thành viên gia đình  đi ăn xin, lang thang kiếm sống. – Mức phạt từ 500.000 đến 1 triệu đồng

+ Hành vi buộc ra khỏi chỗ ở hợp pháp, cụ thể: 

  • Buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp – Mức phạt từ 100.000 đến 300.000 đồng;
  • Hành vi thường xuyên  đe dọa bằng bạo lực để đuổi thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp – Mức phạt từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Mức xử phạt các hành vi bạo lực gia đình phổ biến mới nhất năm 2019. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *