• Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
  • RSS
  • sitemap
LUẬT NHÂN DÂN - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Luật Nhân Dân
  • Trang Chủ
  • Giới thiệu
  • Đội Ngũ Luật Sư
  • Dịch Vụ Luật Sư
    • Dịch Vụ Ly Hôn Nhanh
    • Dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ luật sư khởi kiện
    • Dịch vụ luật sư bào chữa
    • Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai
    • Dịch vụ tư vấn mua bán nhà đất
    • Dịch vụ làm di chúc
    • Dịch vụ thành lập công ty
  • Tư Vấn Luật
    • Hôn Nhân và Gia đình
    • Đất đai
    • Doanh nghiệp
    • Hình sự
    • Dân sự
    • Lao động
    • Hành chính
    • Bảo hiểm
    • Giao thông
    • Sở hữu trí tuệ
    • Thuế
  • Biểu Mẫu
  • Liên Hệ
  • Search
  • Menu Menu
You are here: Home1 / Tư Vấn Luật Dân Sự2 / Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định luật dân sự...
Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo bộ luật dân sự

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định luật dân sự

Mục Lục (3 Mục)

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định luật dân sự

1 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng 2 Khi nào phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? 3 Các nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
  1. Trang chủ
  2. ›
  3. Tư Vấn Luật Dân Sự
  4. ›
  5. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp...
Đăng: 14/05/2019 Cập nhật: 29/08/2020 Tư Vấn Luật Dân Sự 8.665 lượt xem 26 hữu ích

Khi nào phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được quy định như thế nào theo bộ luật dân sự? Dưới đây là giải đáp vấn đề này của Luật Nhân Dân, mời bạn đọc cùng tìm hiểu.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo bộ luật dân sự

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là quy định của pháp luật dân sự nhằm buộc người có hành vi xâm phạm đến tài sản, sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín, các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác mà gây ra thiệt hại phải bồi thường những thiệt hại do mình gây ra.

Khi nào phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?

Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau:

– Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

– Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

– Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại mà không có thỏa thuận khác.

→ Như vậy, thông thường trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh khi có các điều kiện sau:

– Có thiệt hại xảy ra

– Có hành vi gây thiệt hại

– Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi gây thiệt hại và thiệt hại xảy ra

– Có lỗi của người thực hiện hành vi gây thiệt hại.

Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng cần đáp ứng đủ bốn điều kiện trên mới phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại, có những trường hợp trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh ngay cả khi không có yếu tố lỗi. Bên cạnh đó một số trường hợp dù đáp ứng cả bốn điều kiện nhưng trách nhiệm bồi thường thiệt hại vẫn không được đặt ra, ví dụ gây ra thiệt  hại do sự kiện bất khả kháng.

Các nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Điều 585. Bộ luật Dân sự 2015 ghi nhận những nguyên tắc bồi thường thiệt hại như sau:

1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời.

Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Bồi thường toàn bộ được hiểu là thiệt hại xảy ra bao nhiêu thì phải được bồi thường bấy nhiêu. Nguyên tắc này được áp dụng khi:

– Người gây thiệt hại có lỗi cố ý dù thiệt hại xảy ra lớn hơn hay nhỏ hơn so với hoàn cảnh kinh tế của họ

– Người gây thiệt hại có lỗi vô ý nhưng họ có khả năng để thực hiện việc bồi thường

– Người gây thiệt hại có lỗi vô ý và thiệt hại xảy ra quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt của họ nhưng về lâu dài họ lại có khả năng kinh tế để thực hiện việc bồi thường.

Tuy nhiên, thiệt hại xảy ra trên thực tế có được bồi thường toàn bộ hay không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như:

  • Người bị thiệt hại có lỗi đối với thiệt hại xảy ra với mình không
  • Các bên có thỏa thuận về mức bồi thường không
  • Người bị thiệt hại có đầy đủ căn cứ để chứng minh các thiệt hại mình phải gánh chịu không,…

Bồi thường kịp thời  được hiểu là ngay khi thiệt hại xảy ra, người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phải nhanh chóng khắc phục tổn thất mà người bị thiệt hại phải gánh chịu.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

Nguyên tắc này chỉ được áp dụng khi việc gây thiệt hại có đủ hai yếu tố:

– Về mặt chủ quan: Người có hành vi trái pháp luật không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết trước hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc đã thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại nhưng do cẩu thả hoặc quá tự tin cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được nên đã thực hiện hành vi đó và đã gây ra thiệt hại ngoài mong muốn của mình (lỗi vô ý).

– Về mặt khách quan: Xét về hoàn cảnh hiện tại cũng như lâu dài, người gây thiệt hại không có khả năng kinh tế để bồi thường toàn bộ thiệt hại vì thiệt hại xảy ra quá lớn đối với khả năng kinh tế của họ.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

Mức bồi thường thiệt hại đã được các bên thỏa thuận hoặc do Toà án quyết định có thể sẽ không còn phù hợp sau một thời gian nhất định. Nếu mức bồi thường đó không còn phù hợp với thực tế thì Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác có thể thay đổi mức bồi thường khi có yêu cầu của một trong các bên đương sự.

Để việc thay đổi mức bồi thường được phù hợp, Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác phải xem xét điều kiện thực tế của các bên, xem xét về thời giá thị trường,…

4. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

Khi thiệt hại xảy ra nhưng người bị thiệt hại lại có lỗi trong việc gây ra thiệt hại cho mình thì phần thiệt hại này người gây ra thiệt hại sẽ không phải bồi thường.

5. Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Nguyên tắc này là hợp lý với thực tiễn để tránh trường hợp người bị thiệt hại có thế ngăn chặn thiệt hại xảy ra với mình nhưng lại cố tình không áp dụng các biện pháp ngăn chặn. Khi đó thiệt hại xảy ra đã có phần lỗi của người bị thiệt hại nên không đặt ra trách nhiệm bồi thường trong trường hợp này.

Trên đây là chia sẻ của Luật Nhân Dân về nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hiện hành.

5/5 - (1 bình chọn)

Bạn đang gặp vấn đề pháp lý cần được giải đáp?

Liên hệ để được tư vấn pháp lý cụ thể

02462.587.666 →
Luật sư Nguyễn Anh Văn
Biên tập bởi

Luật sư Nguyễn Anh Văn

Tác giả

Luật sư Nguyễn Anh Văn thuộc đoàn luật sư Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực đất đai, hôn nhân, doanh nghiệp, đầu tư, dân sự, hình sự, sở hữu trí tuệ..., là Thành viên sáng lập và Giám đốc điều hành tại công ty Luật Nhân Dân.

923 bài viết FB
Xem tất cả bài viết
Share this entry
  • Share on Twitter
  • Share on Pinterest
  • Share on LinkedIn
  • Share by Mail
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Dịch Vụ Nổi Bật

⭐ Dịch vụ làm sổ đỏ

⭐ Dịch vụ sang tên sổ đỏ

⭐ Dịch vụ ly hôn

⭐ Dịch vụ luật sư bào chữa

⭐ Dịch vụ luật sư khởi kiện vụ án

⭐ Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Tại Sao Nên Chọn Luật Nhân Dân?

⭐ Chúng tôi là hãng luật có bề dày kinh nghiệm

⭐ Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện

⭐ Chất lượng dịch vụ của chúng tôi đã được khẳng định

⭐ Thời gian tiếp nhận và xử lý công việc nhanh chóng

⭐ Chi phí vô cùng cạnh tranh

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ

02462.587.666

Đội ngũ luật sư luôn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư Vấn Luật Hôn Nhân Và Gia Đình

  • Dịch Vụ Ly Hôn Thuận Tình Hà Nội Trọn Gói Nhanh Ra Tòa 1 Lần 1Dịch Vụ Ly Hôn Thuận Tình Hà Nội Trọn Gói Nhanh Ra Tòa 1 Lần08/10/2026 - 9:48 sáng
  • Dịch Vụ Ly Hôn Đơn Phương Hà Nội: Bảng Phí, Quy Trình Trọn Gói 1Dịch Vụ Ly Hôn Đơn Phương Hà Nội: Bảng Phí, Quy Trình Trọn Gói08/10/2026 - 9:42 sáng
  • Top 8 Văn Phòng Luật Sư Ly Hôn Uy Tín Tại Hà Nội 1Top 8 Văn Phòng Luật Sư Ly Hôn Tại Hà Nội Uy Tín03/10/2026 - 10:01 sáng
  • Quy Định Chia Tài Sản Khi Ly Hôn Và Hướng Dẫn Bảo Vệ Quyền Lợi Hợp Pháp 1Quy Định Chia Tài Sản Khi Ly Hôn Và Hướng Dẫn Bảo Vệ Quyền Lợi Hợp Pháp03/10/2026 - 9:53 sáng

Tư Vấn Luật Dân Sự

  • Những điều kiện khởi kiện vụ án dân sự cần lưu ý để được tòa án thụ lý đơn kiệnNhững điều kiện khởi kiện vụ án dân sự cần lưu ý để được tòa án thụ lý đơn kiện19/11/2020 - 8:53 sáng
  • Các từ được viết tắt trên hóa đơn theo quy định pháp luậtCác từ được viết tắt trên hóa đơn theo quy định pháp luật26/10/2020 - 3:08 chiều
  • Bảng lương công an quân độiBảng lương và phụ cấp của công an, quân đội mới nhất năm 202627/08/2020 - 2:34 sáng
  • Quy định người phiên dịch trong tố tụng dân sựQuy định pháp luật về người phiên dịch trong tố tụng dân sự?11/02/2020 - 9:14 sáng

Tư Vấn Luật Hình Sự

  • Loạn luân là gì, căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự tội loạn luân?Loạn luân là gì, căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự tội loạn luân?14/11/2020 - 8:00 sáng
  • Đưa hối lộ là gì? Đưa hối lộ bị phạt bao nhiêu năm tù?Đưa hối lộ là gì? Đưa hối lộ bị phạt bao nhiêu năm tù?21/10/2020 - 9:54 sáng
  • Rửa tiền là gì? Hành vi rửa tiền bị phạt như thế nào?Rửa tiền là gì? Hành vi rửa tiền bị phạt như thế nào?25/09/2020 - 1:52 chiều
  • Tạm giữ và tạm giam khác nhau như thế nào?Tạm giữ và tạm giam khác nhau như thế nào?16/09/2020 - 8:43 sáng

Tư Vấn Luật Đất Đai

  • Dịch Vụ Cấp Lại Sổ Đỏ Tại Hà Nội Trọn Gói Nhanh Chóng Đúng Luật 1Dịch Vụ Cấp Lại Sổ Đỏ Tại Hà Nội Trọn Gói Nhanh Chóng Đúng Luật22/10/2026 - 7:38 chiều
  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội: Bảng Giá Trọn Gói Và Thủ Tục 5Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội: Bảng Giá Trọn Gói Và Thủ Tục 202622/10/2026 - 7:33 chiều
  • Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không Theo Luật Mới? 1Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không Theo Luật 2026?22/10/2026 - 8:51 sáng
  • Mất Sổ Đỏ Làm Lại Thế Nào Theo Quy Định Mới 1Mất Sổ Đỏ Làm Lại Thế Nào Theo Quy Định 202622/10/2026 - 8:46 sáng

Tin Tức Mới Nhất

  • Dịch Vụ Cấp Lại Sổ Đỏ Tại Hà Nội Trọn Gói Nhanh Chóng Đúng Luật 1Dịch Vụ Cấp Lại Sổ Đỏ Tại Hà Nội Trọn Gói Nhanh Chóng Đúng Luật22/10/2026 - 7:38 chiều
  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội: Bảng Giá Trọn Gói Và Thủ Tục 5Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội: Bảng Giá Trọn Gói Và Thủ Tục 202622/10/2026 - 7:33 chiều
  • Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không Theo Luật Mới? 1Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không Theo Luật 2026?22/10/2026 - 8:51 sáng
  • Mất Sổ Đỏ Làm Lại Thế Nào Theo Quy Định Mới 1Mất Sổ Đỏ Làm Lại Thế Nào Theo Quy Định 202622/10/2026 - 8:46 sáng
  • Sang Tên Sổ Đỏ Cần Giấy Tờ Gì Theo Luật Mới Nhất? 1Sang Tên Sổ Đỏ Cần Giấy Tờ Gì Theo Luật Mới Nhất 2026?19/10/2026 - 11:19 sáng

ĐOÀN LUẬT SƯ TP HÀ NỘI – CÔNG TY LUẬT TNHH NHÂN DÂN VIỆT NAM

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 0121184/TP/ĐKHĐ do sở tư pháp Hà Nội cấp ngày 25/05/2016
Mã số doanh nghiệp: 0107481169
Người đại diện pháp luật: luật sư Nguyễn Anh Văn – Giám đốc điều hành

Pages

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Công Ty Luật Uy Tín | Tư Vấn Pháp Luật – Dịch Vụ Luật Sư
  • Đội ngũ luật sư thành viên
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Luật Nhân Dân trên báo chí và truyền hình
  • Luật sư Đắc Liễu
  • Luật sư Lê Hồng
  • Luật sư Lê Minh Tuấn
  • Luật sư Nguyễn Anh Văn
  • Luật sư Nguyễn Thanh Bình
  • Quy định sử dụng dịch vụ
  • Tại sao nên chọn công ty Luật Nhân Dân?
  • Yêu Cầu Báo Giá

Thông Tin Website

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Quy định sử dụng dịch vụ

Thông Tin Liên Hệ

Địa chỉ Văn phòng Hà Nội: Số 16 ngõ 84 phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. <Xem bản đồ>
Email: luatnhandan@gmail.com
Điện thoại: 02462.587.666 / 0966.498.666
Giờ làm việc: Thứ 2 đến Thứ 7 – 8:00am to 5:30pm
Website: luatnhandan.vn

Copyright 2016 - 2021. Bản quyền thuộc về Luật Nhân Dân ™. Tất cả bài viết được bảo hộ bởi DMCA.com Protection Status
  • Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
Scroll to top