Thời hạn sử dụng của CMND và các loại giấy tờ thiết yếu khác

Thời hạn sử dụng của CMND và các loại giấy tờ thiết yếu khác

Thời hạn sử dụng của chứng minh nhân dân, căn cước công dân, giấy phép lái xe, hộ chiếu, thẻ BHYT là bao lâu theo quy định hiện hành? Dưới đây là giải đáp về những vướng mắc này của Luật Nhân Dân, mời các bạn cùng tìm hiểu.

Thời hạn sử dụng của CMND và các loại giấy tờ thiết yếu khác

Dưới đây, Luật Nhân Dân xin giới thiệu thời hạn sử dụng của 5 loại giấy tờ thường gặp nhất mọi người cần lưu ý:

1. Thời hạn sử dụng của CMND

– CMND có giá trị sử dụng 15 năm. Mỗi công dân Việt Nam chỉ được cấp một CMND với một số CMND riêng (Điều 2 Nghị định 05/1999/NĐ-CP).

– Nếu có sự thay đổi hoặc bị mất CMND thì được làm thủ tục đổi, cấp lại một giấy CMND khác nhưng số CMND vẫn là số CMND đã cấp ban đầu.

Trường hợp CMND quá hạn mà không thực hiện quy định về cấp đổi, cấp lại sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng (điểm b khoản 1 Điều 9  Nghị định 167/2013/NĐ-CP).

2. Thẻ Căn cước công dân

Hiện nay, công dân được cấp thẻ Căn cước công dân thay cho CMND. Theo khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước công dân 2014, thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

Theo đó, công dân phải thực hiện đổi Căn cước công dân khi 25 tuổi, 40 tuổi, 60 tuổi.

Lưu ý, trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi nêu trên thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

3. Hộ chiếu

– Thời hạn sử dụng của Hộ chiếu là 10 năm đối với công dân từ đủ 14 tuổi trở lên, trừ trường hợp:

+ Công dân ở nước ngoài về nước bằng hộ chiếu do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp, không đủ điều kiện làm thủ tục cấp lại.

+ Công dân thuộc trường hợp chưa được xuất cảnh nhưng được Bộ trưởng Bộ Công an quyết định cho xuất cảnh.

–  05 năm đối với:

+ Trẻ em từ 09 tuổi đến dưới 14 tuổi (Độ tuổi này không được cấp chung vào hộ chiếu của cha hoặc mẹ).

+ Hộ chiếu cấp chung cho công dân Việt Nam và con dưới 09 tuổi.

4. Thời hạn sử dụng của Giấy phép lái xe

– Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3: Không có thời hạn

– Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam. Trường hợp lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

– Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

– Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 5 năm, kể từ ngày cấp.

Theo đó, giấy phép lái xe máy hạng A1 thì không có thời hạn còn giấy phép lái xe ô tô thông dụng nhất là hạng B1 thì có thời hạn đến đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam.

5. Thẻ bảo hiểm y tế

Từ ngày 01/8/2017 sẽ BHYT sẽ không ghi thời điểm hết hạn sử dụng trên thẻ mà thể hiện thông tin thời điểm đủ 05 năm liên tục trên thẻ để xét hưởng BHYT đối với người có thời gian tham gia BHYT liên tục theo Luật BHYT sửa đổi 2014 và Điều 4 Nghị định 105/2014/NĐ-CP quy định về mức hưởng BHYT.

Trên đây là thời hạn sử dụng của CMND và các loại giấy tờ thiết yếu khác, mọi người cần chú ý thực hiện các thủ tục cấp đổi, gia hạn để không ảnh hưởng đến công việc. Nếu có bất cứ khó khăn, vướng mắc nào cần giải đáp, hãy liên hệ với dịch vụ luật sư tư vấn pháp lý của Luật Nhân Dân để được các Luật sư giỏi, giàu kinh nghiệm tận tình tư vấn.

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments