Thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Hải Phòng

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Hải Phòng

Nhu cầu thành lập doanh nghiệp tại Hải Phòng ngày một gia tăng, bạn có ý tưởng kinh doanh tuy nhiên bạn không nắm rõ được điều kiện, quy trình thành lập cũng như các vấn đề pháp lý phát sinh. Luật Nhân Dân sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi qua bài viết sau:

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Hải Phòng

1. Căn cứ pháp lý

Luật doanh nghiệp năm 2014;

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

Nghị định 108/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật doanh nghiệp;

Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ kế hoạch và đầu tư ban hành;

Thông tư 215/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề không bị cấm đầu tư kinh doanh;

– Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định như tên doanh nghiệp; những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp; tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp; tên trùng và tên gây nhầm lẫn;

– Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ theo đúng quy định;

– Nộp đầy đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Lưu ý: Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải trả lệ phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

3. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Hải Phòng

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Hải Phòng: Số lượng 01 bộ

* Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau: Thẻ căn cước hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực.

* Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Điều lệ công ty ( phải có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền nếu công ty tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên ( Đối với người Việt Nam: Thẻ căn cước hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc Giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực).

Trường hợp công ty tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, hồ sơ gồm Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo ủy quyền (Đối với người Việt Nam: Thẻ căn cước hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc Giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực);

–  Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

  + Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân

  + Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

  + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

* Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, công ty hợp danh, công ty cổ phần:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);

– Danh sách thành viên (có đầy đủ chữ ký);

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

  + Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân ( Đối với người Việt Nam: Thẻ căn cước hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc Giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực);

  + Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức (Đối với người Việt Nam: Thẻ căn cước hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc Giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực);

  + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Quy trình thực hiện

Bước 1: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Kế hoạch và Đầu tư trao Giấy biên nhận.

– Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc.

– Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 02 ngày làm việc.

Doanh nghiệp có thể nhận kết quả thủ tục hành chính theo 02 cách:

+ Nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả – Trung tâm hành chính thành phố Hải Phòng;

+ Nhận kết quả thông qua Dịch vụ bưu chính công ích và trả phí theo quy định.

Thời gian giải quyết:

Trường hợp đăng ký trực tiếp: trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử: trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi hồ sơ đăng ký trên Cổng thông tin quốc gia (www.dangkykinhdoanh.gov.vn) về đăng ký doanh nghiệp hợp lệ

5. Luật Nhân Dân hỗ trợ thành lập doanh nghiệp tại Hải Phòng

– Tư vấn miễn phí cho khách hàng những vấn đề pháp lý về thành lập doanh nghiệp tại Hải Phòng;

– Soạn thảo hồ sơ pháp lý thành lập doanh nghiệp và hướng dẫn quý khách hàng chuẩn bị các giấy tờ cá nhân cần thiết;

– Thay mặt quý khách hàng nộp hồ sơ, nhận kết quả thành lập doanh nghiệp hoặc bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước;

– Đại diện quý khách hàng tiếp xúc, làm việc với cơ quan nhà nước;

– Thay mặt quý khách hàng đăng ký con dấu tròn doanh nghiệp;

– Thay mặt quý khách hàng đăng ký thuế doanh nghiệp.

  Với đội ngũ nhân viên nhiều năm kinh nghiệm,Luật Nhân Dân sẽ hỗ trợ khách hàng tối đa các thủ tục, giấy tờ giúp khách hàng hoàn tất thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Hải Phòng. Nếu còn thắc mắc hãy liên hệ ngay với Luật Nhân Dân để được giải đáp chi tiết.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666 – Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Cập nhật lúc

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments