Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất năm 2020

Dưới đây là mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất năm 2020 dùng khi công dân muốn đăng ký kết hôn cùng thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Đối với công dân Việt Nam:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Đối với công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam:

Nếu công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam có yêu cầu thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đăng ký tạm trú có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Hồ sơ cần chuẩn bị:

  • Tờ khai giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015)
  • Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn (nếu đã ly hôn)
  • Bản sao giấy chứng tử của vợ hoặc chồng (nếu vợ, chồng đã chết)
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đó nếu đã hết hạn hoặc muốn xin cho mục đích khác (nếu có)

2. Thời gian xử lý và cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và sẽ cấp Giấy xác nhận cho người đó trong thời gian 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Nếu cần phải chứng minh tình trạng hôn nhân hoặc phải kiểm tra lại thì không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, xác minh, UBND cấp xã cấp Giấy xác nhận cho người yêu cầu.

3. Lệ phí cấp giấy xác nhận

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được tính tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương và được miễn giảm khi đăng ký hộ tịch cho các đối tượng sau đây:

  • Người thuộc gia đình có công với cách mạng
  • Người thuộc hộ nghèo
  • Người khuyết tật

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

 . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . .. Số:. ../UBND- XNTTHN
                                                  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                                             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                              . . . . , ngày. ..tháng. ..năm. . .

GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

. . . . . . . . . . . . . . . . ..

Xét đề nghị của ông/bà:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ,

về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho. . . . . . . . . . . . . . . . ..

XÁC NHẬN:

Họ, chữ đệm, tên:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Ngày, tháng, năm sinh:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Giới tính: . . . . . . . . . .Dân tộc: . . . . . . . . . . Quốc tịch:. . . . . . . . . ..

Giấy tờ tùy thân:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Nơi cư trú:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Trong thời gian cư trú tại. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .từ ngày…. . tháng… . . năm. . . . . .., đến ngày…….tháng……. năm………….

Tình trạng hôn nhân:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Giấy này có giá trị sử dụng trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp, được sử dụng để:. .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

                             NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN
                    (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có hiệu lực bao lâu?

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân Dân về Thủ tục và mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất 2020. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hiện hành.

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments