Thuế khoán

Thuế khoán là gì? Đối tượng nộp và cách xác định mức thuế khoán theo quy định?

Thuế khoán là gì? Các đối tượng phải nộp thuế khoán theo quy định pháp luật bao gồm những trường hợp nào và cách xác định mức thuế khoán ra sao? Dưới đây là những giải đáp về vấn đề này của Luật Nhân Dân, mời các bạn cùng tìm hiểu.

Thuế khoán

Cơ sở pháp lý

Thuế khoán là gì?

Thuế khoán là một loại thuế dành cho cá nhân hay còn được gọi là loại thuế trọn gói, thuế khoán thường áp dụng cho loại hình là hộ kinh doanh cá thể.

Theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC, thuế khoán áp dụng cho hộ kinh doanh cá thể nhỏ lẻ gồm có thuế môn bài, thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng cộng lại.

Thuế khoán mang những ưu điểm như hoạch tính dễ dàng, quản lý dễ – phù hợp với mô hình kinh doanh nhỏ lẻ, giảm thiểu được gian lận thuế. Bên cạnh đó, thuế khoán cũng có nhược điểm như sau: chưa mang tính chất công bằng tuyệt đối vì mỗi hộ kinh doanh cá thể đều phải nộp thuế bằng một mức nhất định dựa vào mức thu nhập tương đối tự kê khai, ảnh hưởng của thuế khoán đến các cá nhân có mức thu nhập khác nhau hay có nhiều biến động đến mức thuế hàng tháng cũng khác nhau và dĩ nhiên đối với người thu nhập thấp thì ảnh hưởng rất lớn. 

Các đối tượng nộp thuế khoán

Theo quy định tại khoản 1 điều 38 Luật quản lý thuế năm 2006, các trường hợp phải nộp thuế khoán bao gồm:

  • Những hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh buôn bán không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ;
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không làm thủ tục đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế, mô hình nhỏ, chi cục thuế cũng sẽ áp thuế khoán.

Cách xác định mức thuế khoán

Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 38 Luật quản lý thuế năm 2006, mức thuế khoán được xác định như sau: 

  • Căn cứ vào tài liệu kê khai mức thu nhập của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để xác định mức thuế khoán.
  • Thuế áp dụng cho cá nhân kinh doanh,hộ kinh doanh cá thể, cửa hàng kinh doanh là: Thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Thứ nhất, thuế môn bài:

Theo quy Nghị định 139/2016/NĐ-CP, thuế khoán được tính dựa trên doanh thu bình quân năm: Doanh thu trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng, mức thuế môn bài sẽ là 300.000 đồng/ năm; Doanh thu trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng mức thuế môn bài sẽ là 500.000 đồng/ năm; Doanh thu trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng mức thuế môn bài sẽ là 1.000.000 đồng/ năm.

Thứ hai, thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng. Xác định mức thuế khoán dựa trên doanh thu  tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

Theo công thức: 

Số thuế GTGT/TNCN = Doanh thu tính thuế GTGT/TNCN x Tỷ lệ thuế GTGT/TNCN

Mức tỷ lệ % thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng tính trên doanh thu được xác định trong danh mục ban hành kèm theo thông tư 92/2015/TT-BTC cụ thể: Ngành nghề phân phối, cung cấp hàng hóa tỷ lệ % tính thuế GTGT là 1%, thuế suất thuế TNCN là 0,5%; Ngành nghề dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu tỷ lệ % tính thuế GTGT là 5%, thuế suất thuế TNCN là 2%; Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu tỷ lệ % tính thuế GTGT là 3%, thuế suất thuế TNCN là 1,5%; Hoạt động kinh doanh khác tỷ lệ % tính thuế GTGT là 2%, thuế suất thuế TNCN là 1%.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân Dân về Thuế khoán là gì? Đối tượng nộp và cách xác định mức thuế khoán theo quy định?. Nếu còn những vướng mắc về thuế hoặc các vấn đề liên quan hãy liên hệ dịch vụ tư vấn luật thuế của Luật Nhân Dân để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments