Tội giết người bị xử phạt bao nhiêu năm tù theo luật hình sự?

Quyền được sống là một trong những quyền cơ bản của con người từ khi sinh ra. Tuy nhiên vì nhiều nguyên do mà nhiều người đã bị tước đi mạng sống của mình. Vậy hành vi giết người sẽ bị xử phạt như thế nào theo quy định mới nhất của Bộ luật hình sự 2017, mời quý độc giả cùng Luật Nhân dân tìm hiểu.

Xem thêm:

Tội giết người bị xử phạt bao nhiêu năm tù theo luật hình sự?

Quy định của pháp luật về tội giết người

Giết người là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác một cách trái pháp luật. Đây là một hành vi xâm phạm đến quyền được sống của con người, là hành vi vi phạm pháp luật đặc biệt nghiêm trọng.

Tại Điều 123 Bộ luật hình sự 2017 quy định về tội phạm này như sau:

“Điều 123. Tội giết người

  1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
  2. a) Giết 02 người trở lên;
  3. b) Giết người dưới 16 tuổi;
  4. c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;
  5. d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

  1. e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
  2. g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;
  3. h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
  4. i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;
  5. k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;
  6. l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;
  7. m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;
  8. n) Có tính chất côn đồ;
  9. o) Có tổ chức;
  10. p) Tái phạm nguy hiểm;
  11. q) Vì động cơ đê hèn.
  12. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
  13. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
  14. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.”

Các yếu tố cấu thành tội giết người

Khách thể:

Tội phạm giết người xâm phạm đến quyền được tôn trọng và bảo vệ về tính mạng của con người.

Chủ thể:

Tội phạm này có chủ thể là bất kỳ người nào từ đủ 14 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự.

Mặt khách quan:

Thể hiện qua hành vi dùng mọi thủ đoạn nhằm làm cho người khác chấm dứt cuộc sống:

  • Hành động: Người phạm tội đã chủ động thực hiện các hành vi mà pháp luật không cho phép: như dùng gậy đánh, dùng dao đâm,… tác động vào thân thể của nạn nhân nhằm tước đoạt mạng sống của nạn nhân
  • Người phạm tội không thực hiện nghĩa vụ phải làm để đảm bảo tính mạng của người khác nhằm giết người khác. Trường hợp này thường được thực hiện bằng cách lợi dụng nghề nghiệp

          Một số lưu ý:

  • Về hậu quả của hành vi giết người: Các hành vi trên thường gây ra hậu quả trực tiếp là làm chết người. Tuy nhiên đây không phải là hậu quả bắt buộc mà chỉ cần hành vi của người phạm tội thực hiện nhằm tước đoạt mạng sống của người khác thì được coi là cấu thành tội giết người
  • Mặt khách quan của tội giết người phải có mối quan hệ nhân- quả giữa hành vi giết người và hậu quả xảy ra. Thể hiện ở việc hành vi giết người luôn có trước hậu quả chết người.
  • Đối với trường hợp giết người đối với lỗi cố ý gián tiếp thì phải có hậu quả chết người mới xử lý tội giết người, nếu nạn nhân không chết thì xử lý tội cố ý gây thương tích
  • Nếu làm chết chính bản thân mình thì bị coi là tự tử chứ không cấu thành tội giết người.

Mặt chủ quan:

Người phạm tội thực hiện tội phạm với lỗi cố ý (cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp):

  • Giết người với lỗi cố ý trực tiếp là người phạm tội nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm, biết hậu quả chết người có thể xảy ra và mong muốn hậu quả chết người xảy ra
  • Giết người với lỗi cố ý gián tiếp là người phạm tội nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm, biết hậu quả chết người có thể xảy ra tuy không mong muốn hậu quả chết người xảy ra nhưng đã bỏ mặc cho hậu quả xảy ra.
  • Hành vi phá thai không gọi là giết người

Hình phạt áp dụng đối với tội giết người

Điều 123 quy định ba mức khung hình phạt như sau:

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

Khung hình phạt này áp dụng khi phạm tội giết người thuộc một trong những trường hợp sau:

  • Giết 02 người trở lên
  • Giết người dưới 16 tuổi
  • Giết phụ nữ mà biết là có thai
  • Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân
  • Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình
  • Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
  • Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác
  • Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân
  • Thực hiện tội phạm một cách man rợ
  • Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp
  • Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người
  • Thuê giết người hoặc giết người thuê
  • Có tính chất côn đồ
  • Có tổ chức
  • Tái phạm nguy hiểm
  • Vì động cơ đê hèn.

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với các trường hợp khác

Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân về tội giết người.. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp tội phạm này hay những vấn đề có liên quan hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Ban biên tập hình sự – Luật Nhân Dân

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Bạn Có Thể Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

avatar
  Nhận thông báo qua Email  
Nhận thông báo cho

Tư Vấn Ngay