Hồ Sơ Thủ Tục Ly Hôn Theo Quy Định 2026
- Thủ tục ly hôn gồm hai hình thức: thuận tình ly hôn khi hai bên thống nhất về ly hôn, con, tài sản; và đơn phương ly hôn khi một bên yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Hồ sơ ly hôn cần có đơn theo đúng mẫu, bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy tờ tùy thân, thông tin cư trú, giấy khai sinh của con và chứng cứ về tài sản, nợ chung nếu có tranh chấp.
- Quy trình ly hôn gồm 4 bước chính: nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền, nộp tạm ứng án phí/lệ phí, tham gia hòa giải và nhận quyết định công nhận thuận tình hoặc bản án ly hôn.
- Thẩm quyền giải quyết được xác định khác nhau giữa thuận tình và đơn phương; trường hợp có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh theo quy định.
- Chi phí và thời gian giải quyết phụ thuộc vào hình thức ly hôn và việc có tranh chấp tài sản hay không; thuận tình thường đơn giản hơn, còn đơn phương có thể kéo dài khi phát sinh tranh chấp hoặc cần xác minh, định giá tài sản.
- Trường hợp thiếu giấy tờ, đương sự có thể xin trích lục Giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh hoặc đề nghị Tòa án hỗ trợ thu thập thông tin khi đối phương không cung cấp giấy tờ cần thiết.
Thủ tục ly hôn là quy trình tư pháp nhằm giải quyết việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Trên thực tế, việc nắm rõ quy định tố tụng giúp đương sự bảo vệ quyền nuôi con, bảo toàn tài sản hợp pháp và rút ngắn đáng kể thời gian giải quyết. Đội ngũ Luật sư tại Luật Nhân Dân tổng hợp và phân tích toàn diện quy trình pháp lý, hồ sơ cùng các giải pháp tháo gỡ vướng mắc trong bài viết dưới đây.
![Hồ Sơ Thủ Tục Ly Hôn Theo Quy Định [year] 2 Hướng dẫn chi tiết hồ sơ thủ tục ly hôn](https://luatnhandan.vn/wp-content/uploads/2026/09/thu-tuc-ly-hon-1.jpg)
Hướng dẫn chi tiết hồ sơ thủ tục ly hôn
Hướng Dẫn Toàn Diện Thủ Tục Ly Hôn Thuận Tình Và Đơn Phương
Pháp luật Việt Nam hiện hành ghi nhận quyền yêu cầu giải quyết ly hôn của vợ, chồng hoặc cả hai người thông qua hai cơ chế tố tụng độc lập: Thuận tình ly hôn và Đơn phương ly hôn (ly hôn theo yêu cầu của một bên). Cần phân biệt rõ ly hôn với tình trạng “ly thân” (chỉ là sự chấm dứt chung sống thực tế, không làm chấm dứt quan hệ hôn nhân về mặt pháp lý) và “hủy kết hôn trái pháp luật” (xử lý việc xác lập hôn nhân vi phạm điều kiện kết hôn theo Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014).
1. Thuận Tình Ly Hôn
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, thuận tình ly hôn được áp dụng khi đáp ứng đầy đủ ba điều kiện tiên quyết:
- Hai bên vợ chồng thật sự tự nguyện ly hôn.
- Hai bên đã thỏa thuận thống nhất về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, nghĩa vụ cấp dưỡng trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
- Hai bên đã thống nhất về việc phân chia tài sản chung hoặc cùng xác nhận không có tranh chấp về tài sản và nghĩa vụ tài chính/nợ chung.
Về mặt tố tụng, thuận tình ly hôn được thụ lý và giải quyết theo thủ tục giải quyết Việc dân sự (quy định tại Phần thứ sáu của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015). Cơ quan tiến hành tố tụng không tổ chức phiên tòa xét xử mà tiến hành mở Phiên họp hòa giải và công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
2. Đơn Phương Ly Hôn
Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, ly hôn theo yêu cầu của một bên được Tòa án chấp nhận giải quyết khi có một trong các căn cứ sau:
- Có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng (như ngoại tình, ngược đãi, không chăm sóc lẫn nhau).
- Hành vi vi phạm làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
- Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích.
- Có yêu cầu ly hôn từ cha, mẹ, người thân thích khác khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người kia gây ra.
Về mặt tố tụng, đơn phương ly hôn là một Vụ án dân sự tranh chấp. Quá trình tố tụng bắt buộc phải trải qua các giai đoạn: chuẩn bị xét xử, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, và mở Phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai.
| Tiêu chí so sánh | Thuận tình ly hôn | Đơn phương ly hôn |
| Căn cứ pháp lý | Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 | Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 |
| Bản chất tố tụng | Việc dân sự (Yêu cầu công nhận) | Vụ án dân sự (Tranh chấp dân sự) |
| Quyền nộp đơn | Cả hai vợ chồng cùng ký tên vào đơn | Vợ HOẶC chồng (trừ trường hợp người chồng bị hạn chế quyền yêu cầu ly hôn tại Khoản 3 Điều 51) hoặc người đại diện. |
| Mức độ đồng thuận | Thống nhất 100% về ly hôn, con chung, tài sản, nợ | Bất đồng về ý chí ly hôn, quyền nuôi con hoặc chia tài sản |
| Thẩm quyền Tòa án | TAND cấp huyện nơi cư trú/làm việc của vợ HOẶC chồng | TAND cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc (trừ khi có thỏa thuận khác) |
| Thời hạn tố tụng luật định | 01 – 02 tháng | 04 – 06 tháng (có thể gia hạn theo tính chất vụ án) |
| Nghĩa vụ tài chính cơ bản | Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: 300.000 VNĐ | Tạm ứng án phí không giá ngạch: 300.000 VNĐ (tăng thêm nếu có tranh chấp tài sản) |
| Kết quả văn bản tố tụng | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn | Bản án ly hôn sơ thẩm |
| Quyền kháng cáo | Không bị kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm (có hiệu lực ngay) | Có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án |
Hồ Sơ Thực Hiện Thủ Tục Ly Hôn Cần Chuẩn Bị
Việc chuẩn bị đầy đủ chứng cứ và văn bản ngay từ ban đầu giúp loại bỏ nguy cơ Tòa án ra thông báo sửa đổi, bổ sung đơn hoặc trả lại đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 192 và Điều 193 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Danh mục tài liệu bắt buộc bao gồm:
Đơn Yêu Cầu Công Nhận Thuận Tình Hoặc Đơn Khởi Kiện Ly Hôn
Đương sự bắt buộc phải sử dụng đúng mẫu biểu do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành:
- Đối với ly hôn thuận tình: Sử dụng Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (Mẫu số 92-VDS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP). Cả hai vợ chồng phải cùng ký hoặc điểm chỉ vào đơn.
- Đối với ly hôn đơn phương: Sử dụng Đơn khởi kiện (Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP). Người khởi kiện ký hoặc điểm chỉ.
Nội dung đơn bắt buộc phải trình bày rõ ràng các trường thông tin:
- Tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền tiếp nhận.
- Thông tin nhân thân của người yêu cầu/người khởi kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Họ tên, ngày tháng năm sinh, số CCCD/Định danh cá nhân, địa chỉ cư trú, số điện thoại liên lạc).
- Tình trạng hôn nhân: Thời gian, địa điểm đăng ký kết hôn, thời điểm phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn (bất đồng quan điểm, bạo lực gia đình, ngoại tình…), tình trạng sống ly thân.
- Về con chung: Họ tên, ngày tháng năm sinh của từng con, nguyện vọng về người trực tiếp nuôi dưỡng và mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.
- Về tài sản chung: Liệt kê chi tiết bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, giá trị ước tính và phương án yêu cầu phân chia (hoặc ghi rõ tự thỏa thuận/không yêu cầu Tòa án giải quyết).
- Về nghĩa vụ tài chính và nợ chung: Thống kê các khoản nợ ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc cá nhân, tên chủ nợ và đề xuất trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
![Hồ Sơ Thủ Tục Ly Hôn Theo Quy Định [year] 3 Mẫu đơn công nhận thuận tình ly hôn](https://luatnhandan.vn/wp-content/uploads/2026/09/thu-tuc-ly-hon-2.jpg)
Mẫu đơn công nhận thuận tình ly hôn
Bản Chính Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn
Tòa án yêu cầu nộp bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn để xác minh tư cách pháp lý của quan hệ hôn nhân.
Lưu ý rủi ro: Bản photo công chứng thông thường không đủ điều kiện để Tòa án thụ lý chính thức. Nếu bị mất bản chính, đương sự bắt buộc phải tiến hành thủ tục xin cấp bản sao trích lục kết hôn tại cơ quan hộ tịch có thẩm quyền trước khi nộp hồ sơ.
Giấy Tờ Tùy Thân Và Văn Bản Xác Nhận Thông Tin Cư Trú
- Giấy tờ tùy thân: Bản sao chứng thực Thẻ Căn cước công dân (CCCD) gắn chíp hoặc Thẻ Căn cước còn thời hạn sử dụng của cả hai vợ chồng.
- Xác nhận thông tin cư trú: Hiện nay, sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị sử dụng. Đương sự chứng minh nơi cư trú hợp pháp bằng cách:
- Trích xuất “Thông tin cư trú” từ ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNeID mức độ 2) và in ra nộp kèm hồ sơ.
- Hoặc xin Giấy xác nhận thông tin về cư trú (Mẫu CT07) do Công an cấp xã/phường cấp nếu tài khoản định danh điện tử chưa tích hợp đủ thông tin.
Bản Sao Trích Lục Giấy Khai Sinh Của Các Con
Đương sự nộp Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao trích lục Giấy khai sinh của tất cả các con chung. Đây là tài liệu căn cứ để Thẩm phán:
- Xác định chính xác độ tuổi của trẻ nhằm áp dụng quy định ưu tiên mẹ trực tiếp nuôi dưỡng đối với con dưới 36 tháng tuổi (Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014).
- Tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản của con từ đủ 07 tuổi trở lên về nguyện vọng sống cùng cha hay mẹ (Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014).
![Hồ Sơ Thủ Tục Ly Hôn Theo Quy Định [year] 4 Trích lục bản sao giấy khai sinh](https://luatnhandan.vn/wp-content/uploads/2026/09/thu-tuc-ly-hon-3.jpg)
Trích lục bản sao giấy khai sinh
Danh Mục Tài Liệu Chứng Cứ Chứng Minh Tài Sản Chung Và Nợ
Trường hợp có yêu cầu Tòa án định giá và phân chia tài sản hoặc giải quyết nghĩa vụ trả nợ, hồ sơ cần bổ sung:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ, Sổ hồng).
- Giấy chứng nhận đăng ký xe máy, ô tô, phương tiện vận tải.
- Sổ tiết kiệm, sao kê tài khoản ngân hàng, hợp đồng góp vốn, chứng nhận sở hữu cổ phần/phần vốn góp tại doanh nghiệp.
- Hợp đồng tín dụng, hợp đồng vay tài sản, giấy biên nhận nợ.
Để bảo vệ quyền lợi và tránh gánh nợ thay đối phương, đương sự cần chủ động thu thập chứng cứ chứng minh các khoản vay cá nhân phục vụ mục đích riêng (như cờ bạc, tiêu xài cá nhân không phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình) để Tòa án xác định đó là nợ riêng theo Điều 45 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Thực tiễn xét xử tài sản phức tạp (Trích dẫn bản án thực tế): Trong thực tế, tranh chấp tài sản là đất đai đứng tên chung hoặc gắn liền với tài sản của hộ gia đình diễn ra rất phức tạp. Điển hình tại Bản án số 29/2023/HNGĐ-ST của Tòa án nhân dân về việc tranh chấp hôn nhân gia đình và phân chia tài sản chung gắn liền với đất hộ gia đình:
- Tòa án đã xác minh nguồn gốc thửa đất hình thành trong thời kỳ hôn nhân nhưng có sự đóng góp quyền lợi và công sức tôn tạo của các thành viên khác trong gia đình.
- Hướng giải quyết của Tòa án: Xác định chính xác tỷ lệ công sức đóng góp thực tế của vợ, chồng và các thành viên gia đình vào khối tài sản. Thay vì chia đôi cơ học, Tòa án giao tài sản bằng hiện vật cho bên có nhu cầu sử dụng thực tế và buộc bên đó phải trích trả bằng tiền mặt tương ứng với giá trị công sức đóng góp cho bên còn lại.
- Kinh nghiệm thực chiến: Đương sự cần chủ động cung cấp chứng từ thanh toán, biên bản xác nhận cải tạo, chứng cứ chứng minh dòng tiền để Tòa án có cơ sở phân định tỷ lệ đóng góp chính xác nhất.
Thẩm Quyền Tiếp Nhận Và Các Bước Tiến Hành Thủ Tục Ly Hôn
Căn cứ quy định tại Điều 28, Điều 29, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, thẩm quyền của Tòa án nhân dân được phân định cụ thể:
- Tòa án nhân dân cấp huyện: Có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm các vụ việc ly hôn thông thường giữa các công dân Việt Nam cư trú trong nước.
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh: Giải quyết các vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài (đương sự ở nước ngoài, tài sản ở nước ngoài hoặc cần ủy thác tư pháp ra nước ngoài), trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 đối với cư dân khu vực biên giới.
Quy trình chuẩn hóa gồm 4 bước tố tụng:
Bước 1: Nộp Hồ Sơ Tại Tòa Án Nhân Dân Cấp Có Thẩm Quyền
Xác định Tòa án có thẩm quyền:
- Thuận tình ly hôn: Hai vợ chồng có quyền thỏa thuận nộp đơn tại TAND cấp huyện nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) hoặc nơi làm việc của người vợ HOẶC người chồng (Điểm h Khoản 2 Điều 39 BLTTDS 2015).
- Đơn phương ly hôn: Người khởi kiện bắt buộc phải nộp đơn tại TAND cấp huyện nơi bị đơn (người bị kiện) cư trú hoặc làm việc (Điểm a Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015). Nếu không rõ nơi cư trú của bị đơn, người khởi kiện áp dụng quy định tại Điều 40 BLTTDS 2015 để lựa chọn Tòa án nơi bị đơn cư trú cuối cùng.
Phương thức nộp hồ sơ:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Tòa án nhân dân.
- Gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu Tòa án địa phương đã triển khai tiếp nhận hồ sơ số).
![Hồ Sơ Thủ Tục Ly Hôn Theo Quy Định [year] 5 Bước 1: Nộp hồ sơ tại tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền](https://luatnhandan.vn/wp-content/uploads/2026/09/thu-tuc-ly-hon-4.jpg)
Bước 1: Nộp hồ sơ tại tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền
Bước 2: Nộp Tiền Tạm Ứng Án Phí Tại Chi Cục Thi Hành Án
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn.
- Nếu hồ sơ đủ điều kiện thụ lý, Thẩm phán ra “Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí/lệ phí”.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, đương sự phải đến Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện tương ứng để nộp tiền tạm ứng án phí (đối với đơn phương) hoặc tiền tạm ứng lệ phí (đối với thuận tình).
- Đương sự nhận biên lai thu tiền tạm ứng từ Chi cục Thi hành án dân sự và nộp lại cho Tòa án. Thẩm phán chính thức thụ lý vụ án/việc dân sự kể từ ngày nhận được biên lai này.
![Hồ Sơ Thủ Tục Ly Hôn Theo Quy Định [year] 6 Bước 2: Nộp tiền tạm ứng án phí tại chi cục thi hành án](https://luatnhandan.vn/wp-content/uploads/2026/09/thu-tuc-ly-hon-5.jpg)
Bước 2: Nộp tiền tạm ứng án phí tại chi cục thi hành án
Bước 3: Tham Gia Phiên Họp Hòa Giải Tại Tòa Án
Quy trình hòa giải diễn ra theo hai hình thức:
- Hòa giải tiền tố tụng (theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020): Hòa giải viên tại Trung tâm Hòa giải – Đối thoại tiến hành hòa giải trước khi Tòa án chính thức thụ lý đơn.
- Lưu ý rút ngắn thời gian: Đương sự có quyền làm “Đơn từ chối hòa giải tiền tố tụng” ngay từ khi nộp hồ sơ. Tòa án sẽ lập tức chuyển hồ sơ sang thụ lý theo Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, giúp tiết kiệm từ 20 đến 30 ngày chờ đợi.
- Hòa giải trong tố tụng (theo Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015): Thẩm phán tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và tổ chức hòa giải.
- Nếu hòa giải đoàn tụ thành: Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đơn/vụ án.
- Nếu hòa giải đoàn tụ không thành: Thẩm phán lập biên bản hòa giải không thành và chuyển sang giai đoạn xử lý tiếp theo.
![Hồ Sơ Thủ Tục Ly Hôn Theo Quy Định [year] 7 Bước 3: Tham gia phiên họp hòa giải tại tòa án](https://luatnhandan.vn/wp-content/uploads/2026/09/thu-tuc-ly-hon-6.jpg)
Bước 3: Tham gia phiên họp hòa giải tại tòa án
Bước 4: Nhận Quyết Định Công Nhận Hoặc Xét Xử Bản Án Ly Hôn
- Đối với Thuận tình ly hôn: Hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, nếu các đương sự không thay đổi ý kiến thì Thẩm phán ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay lập tức, các bên không có quyền kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm.
- Đối với Đơn phương ly hôn: Nếu hòa giải không thành, Thẩm phán ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xem xét chứng cứ, lắng nghe tranh tụng và tuyên Bản án ly hôn sơ thẩm. Bản án có thể bị kháng cáo bởi đương sự trong thời hạn 15 ngày, hoặc bị kháng nghị bởi Viện kiểm sát trong thời hạn tối đa 01 tháng kể từ ngày tuyên án.
![Hồ Sơ Thủ Tục Ly Hôn Theo Quy Định [year] 8 Bước 4: Nhận quyết định công nhận hoặc xét xử bản án ly hôn](https://luatnhandan.vn/wp-content/uploads/2026/09/thu-tuc-ly-hon-7.jpg)
Bước 4: Nhận quyết định công nhận hoặc xét xử bản án ly hôn
Chi Phí Và Thời Gian Giải Quyết Thủ Tục Ly Hôn Thực Tế
1. Nghĩa Vụ Tài Chính Và Án Phí Theo Luật Định
Căn cứ Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:
- Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn): Cố định là 300.000 VNĐ.
- Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch (Đơn phương ly hôn không tranh chấp tài sản): Cố định là 300.000 VNĐ.
Án phí có giá ngạch khi có tranh chấp phân chia tài sản: Áp dụng theo biểu phí lũy tiến từng phần dựa trên giá trị phần tài sản mà đương sự được chia hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Giá trị tài sản từ 6.000.000 VNĐ trở xuống: Mức án phí là 300.000 VNĐ.
- Từ trên 6.000.000 VNĐ đến 400.000.000 VNĐ: Án phí bằng 5% giá trị tài sản tranh chấp.
- Từ trên 400.000.000 VNĐ đến 800.000.000 VNĐ: Mức án phí là 20.000.000 VNĐ + 4% của phần giá trị tài sản vượt quá 400.000.000 VNĐ.
- Từ trên 800.000.000 VNĐ đến 2.000.000.000 VNĐ: Mức án phí là 36.000.000 VNĐ + 3% của phần giá trị tài sản vượt quá 800.000.000 VNĐ.
- Từ trên 2.000.000.000 VNĐ đến 4.000.000.000 VNĐ: Mức án phí là 72.000.000 VNĐ + 2% của phần giá trị tài sản vượt quá 2.000.000.000 VNĐ.
- Từ trên 4.000.000.000 VNĐ: Mức án phí là 112.000.000 VNĐ + 0,1% của phần giá trị tài sản vượt quá 4.000.000.000 VNĐ.
Ngoài ra, đương sự có thể chịu thêm chi phí thực tế phát sinh như: chi phí thẩm định tại chỗ, chi phí đo vẽ hiện trạng nhà đất, chi phí định giá tài sản tranh chấp của Hội đồng định giá.
2. Khung Thời Gian Giải Quyết
- Thời gian giải quyết Thuận tình ly hôn: Theo quy định từ 01 đến 02 tháng. Trên thực tế, nếu hồ sơ chuẩn mực và hai bên tích cực phối hợp có mặt tại phiên họp, thời gian có thể hoàn tất trong 02 đến 04 tuần.
- Thời gian giải quyết Đơn phương ly hôn: Thời hạn chuẩn bị xét xử theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 là từ 04 đến 06 tháng. Tuy nhiên, thời gian thực tế có thể kéo dài từ 06 đến 12 tháng hoặc lâu hơn nếu phát sinh một trong các yếu tố:
- Bị đơn cố tình trốn tránh, không nhận văn bản tống đạt của Tòa án.
- Có tranh chấp quyền nuôi con gay gắt hoặc đương sự yêu cầu xác minh tài sản phức tạp.
- Phải chờ kết quả định giá tài sản, giám định pháp y hoặc ủy thác thu thập chứng cứ từ cơ quan chức năng.
![Hồ Sơ Thủ Tục Ly Hôn Theo Quy Định [year] 9 Khung thời gian giải quyết ly hôn](https://luatnhandan.vn/wp-content/uploads/2026/09/thu-tuc-ly-hon-8.jpg)
Khung thời gian giải quyết ly hôn
Phương Án Giải Quyết Hồ Sơ Ly Hôn Thiếu Giấy Tờ
Khi một bên cố tình không hợp tác, cất giấu, xé bỏ hoặc hủy hoại các văn bản hộ tịch để ngăn cản việc ly hôn, người yêu cầu có thể áp dụng các giải pháp pháp lý sau:
Cách Xin Trích Lục Giấy Chứng Nhận Kết Hôn Bị Mất
Căn cứ Điều 63 Luật Hộ tịch năm 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục đối với Giấy chứng nhận kết hôn đã đăng ký.
Bạn có thể thực hiện trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của UBND cấp xã/phường nơi đăng ký kết hôn trước đây, hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dichvucong.gov.vn) tại mục “Cấp bản sao trích lục kết hôn”. Bản sao trích lục được cấp từ Sổ bộ hộ tịch có giá trị pháp lý tương đương bản chính khi nộp cho Tòa án nhân dân.
Thủ Tục Xin Cấp Bản Sao Giấy Khai Sinh Của Con
- Người nộp đơn xuất trình CCCD gắn chíp tại UBND cấp xã nơi đã thực hiện việc đăng ký khai sinh cho con trước đây hoặc UBND nơi đang cư trú (đối với cơ sở dữ liệu đã liên thông toàn quốc).
- Yêu cầu cấp Bản sao Trích lục Giấy khai sinh (không giới hạn số lượng bản sao).
- Thời gian giải quyết: Cấp ngay trong ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận yêu cầu hợp lệ. Hồ sơ trích lục này hoàn toàn đáp ứng đầy đủ điều kiện tố tụng tại Tòa án.
![Hồ Sơ Thủ Tục Ly Hôn Theo Quy Định [year] 10 Thủ tục xin cấp bản sao giấy khai sinh của con](https://luatnhandan.vn/wp-content/uploads/2026/09/thu-tuc-ly-hon-9.jpg)
Thủ tục xin cấp bản sao giấy khai sinh của con
Biện Pháp Xử Lý Khi Đối Phương Cố Tình Giấu Căn Cước
Trường hợp bị đơn giấu thông tin cá nhân và không cung cấp bản sao CCCD:
- Người khởi kiện làm Đơn yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ căn cứ theo quy định tại Điều 97 và Điều 106 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Ghi rõ số định danh cá nhân (nếu nhớ) hoặc họ tên, ngày tháng năm sinh và địa chỉ nơi cư trú cuối cùng của bị đơn.
- Thẩm phán thụ lý sẽ ban hành Công văn gửi Cơ quan Công an cấp xã/huyện hoặc tiến hành tra cứu trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để trích xuất dữ liệu công dân của bị đơn phục vụ việc tống đạt và xét xử theo đúng quy định.
Các Câu Hỏi Thường Gặp
Nộp Đơn Ly Hôn Tại Nơi Tạm Trú Được Không?
Hoàn toàn được. Căn cứ quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015:
- Đối với ly hôn đơn phương: Người khởi kiện được quyền nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn có đăng ký tạm trú hợp pháp (đã được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc có xác nhận cư trú).
- Đối với ly hôn thuận tình: Hai vợ chồng có quyền lập văn bản thỏa thuận lựa chọn Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong hai bên đang tạm trú để tiếp nhận và giải quyết.
Vợ Đang Mang Thai Chồng Có Quyền Yêu Cầu Ly Hôn Không?
Căn cứ Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, người chồng KHÔNG có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định này nhằm bảo vệ tuyệt đối sức khỏe thể chất và tinh thần của người phụ nữ và trẻ nhỏ.
Tuy nhiên, nếu người vợ tự nguyện nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương hoặc cả hai vợ chồng cùng tự nguyện thuận tình ly hôn trong giai đoạn này thì Tòa án vẫn tiến hành thụ lý giải quyết theo đúng trình tự pháp luật.
Con Dưới 36 Tháng Tuổi Mẹ Có Được Trực Tiếp Nuôi Dưỡng?
Căn cứ Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, con dưới 36 tháng tuổi được pháp luật ưu tiên giao trực tiếp cho người mẹ nuôi dưỡng.
Ngoại lệ chỉ xảy ra khi thuộc một trong hai trường hợp:
- Người mẹ không đủ điều kiện về sức khỏe, kinh tế, phẩm chất đạo đức để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Cha mẹ có thỏa thuận khác bằng văn bản về người nuôi con nhằm bảo đảm tốt nhất quyền lợi của đứa trẻ.
Ly Hôn Đơn Phương Vắng Mặt Một Bên Giải Quyết Thế Nào?
Căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án xử lý các tình huống vắng mặt như sau:
- Bị đơn cố tình trốn tránh: Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng. Sau 02 lần tống đạt hoặc niêm yết công khai hợp lệ tại nơi cư trú mà bị đơn vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng, Tòa án lập biên bản và tiến hành phiên tòa xét xử vắng mặt bị đơn.
- Đương sự chủ động vắng mặt: Đương sự có quyền nộp Đơn đề nghị xét xử vắng mặt kèm theo lời khai, tài liệu chứng cứ. Tòa án sẽ căn cứ vào hồ sơ vụ án để tiến hành xét xử theo quy định mà không bắt buộc đương sự phải có mặt tại phiên tòa.
Mất Bao Lâu Để Tòa Án Ban Hành Quyết Định Ly Hôn?
- Đối với thủ tục thuận tình ly hôn: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, nếu các bên không thay đổi ý kiến thì Thẩm phán ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn (Điều 212 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015).
- Đối với vụ án đơn phương ly hôn: Hội đồng xét xử tuyên Bản án ly hôn ngay sau khi kết thúc phiên tòa xét xử sơ thẩm. Bản án có hiệu lực thi hành sau khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị (30 ngày kể từ ngày tuyên án).
Việc thực hiện đúng trình tự, chuẩn bị chính xác hồ sơ thủ tục ly hôn ngay từ ban đầu là yếu tố quyết định giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp về tài sản, nghĩa vụ nợ và quyền nuôi con. Nếu đang gặp trở ngại về thẩm quyền Tòa án, bị đối phương cất giấu hồ sơ hoặc tranh chấp quyền nuôi dưỡng, đương sự nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ các đơn vị luật sư uy tín để xây dựng phương án tố tụng tối ưu. Luật Nhân Dân luôn sẵn sàng đồng hành tư vấn, hỗ trợ trích lục giấy tờ và đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp của quý khách hàng trong toàn bộ quá trình giải quyết tại Tòa án.
Bạn đang gặp vấn đề pháp lý cần được giải đáp?
Liên hệ để được tư vấn pháp lý cụ thể

![Hồ Sơ Thủ Tục Ly Hôn Theo Quy Định [year] 1 Hướng Dẫn Chi Tiết Hồ Sơ Thủ Tục Ly Hôn Theo Quy Định Mới Nhất 1](http://luatnhandan.vn/wp-content/uploads/2026/09/thu-tuc-ly-hon-1-796x321.jpg)
Leave a Reply
Want to join the discussion?Feel free to contribute!