Nhãn Hiệu Bị Trùng Có Đăng Ký Được Không Và Giải Pháp Xử Lý Theo Luật
- Nguyên tắc chung: Nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được bảo hộ/nộp đơn trước cho hàng hóa, dịch vụ cùng hoặc tương tự thì không được cấp bảo hộ. Việt Nam áp dụng nguyên tắc First-to-file.
- 4 trường hợp nhãn hiệu trùng vẫn có thể đăng ký: khác nhóm sản phẩm/dịch vụ; nhãn hiệu đối chứng đã hết hiệu lực; có Thư đồng ý (Letter of Consent); mua lại/chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu.
- Cách xác định gây nhầm lẫn: xem xét sự tương tự về chữ, phát âm, ý nghĩa, hình ảnh logo và bản chất hàng hóa/dịch vụ, kênh phân phối, nhóm khách hàng.
- Nếu bị từ chối: rà soát phạm vi bảo hộ và tình trạng nhãn hiệu đối chứng → thu hẹp danh mục sản phẩm/dịch vụ nếu cần → nộp công văn giải trình và chứng cứ trong thời hạn quy định.
- Lưu ý: nên tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp đơn và tận dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên để xác lập ngày ưu tiên.
Thực tế thẩm định đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ cho thấy, tỷ lệ đơn đăng ký bị từ chối do trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu đã có trước chiếm hơn 60% tổng số đơn bị thẩm định nội dung không đạt. Để bảo vệ thành quả xây dựng thương hiệu và tránh lãng phí thời gian, chi phí, doanh nghiệp cần nắm rõ các tiêu chí thẩm định cũng như căn cứ pháp lý để đưa ra phương án xử lý kịp thời. Dưới đây, Luật Nhân Dân sẽ phân tích câu hỏi “nhãn hiệu bị trùng có đăng ký được không” và hướng dẫn các giải pháp thực tế theo quy định hiện hành.
Nhãn Hiệu Bị Trùng Có Đăng Ký Được Không Theo Luật Hiện Hành

Việc đánh giá nhãn hiệu bị trùng đòi hỏi sự rà soát kỹ lưỡng các quy định pháp luật hiện hành.
Căn cứ theo Điều 74 và Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022), về nguyên tắc chung, nhãn hiệu bị trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu đã được bảo hộ hoặc đã nộp đơn trước đó cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự thì KHÔNG ĐƯỢC CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ.
Việt Nam áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (First-to-file). Khi có hai hoặc nhiều đơn của nhiều người khác nhau cùng đăng ký nhãn hiệu trùng hoặc tương tự nhau cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại, văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho đơn hợp lệ có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất.
Tuy nhiên, pháp luật Sở hữu trí tuệ vẫn quy định các trường hợp ngoại lệ cho phép một nhãn hiệu trùng tên vẫn có thể được bảo hộ hợp pháp. Quyền quyết định cuối cùng về việc chấp thuận hay từ chối cấp văn bằng bảo hộ thuộc thẩm quyền duy nhất của Cục Sở hữu trí tuệ (trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ).
Để chủ động đánh giá khả năng bảo hộ khi phát hiện nhãn hiệu dự định đăng ký bị trùng tên với nhãn hiệu khác trên hệ thống, doanh nghiệp có thể tiến hành tự thẩm định qua quy trình 4 bước sau:
1. Bước 1 – Kiểm tra nhóm ngành đăng ký: So sánh phân loại nhóm hàng hóa/dịch vụ theo Bảng phân loại quốc tế Nice (Nice Classification). Nếu khác nhóm và không có sự liên quan về bản chất lưu thông, khả năng đăng ký vẫn còn mở.
2. Bước 2 – Thẩm định tình trạng pháp lý của nhãn hiệu đối chứng: Tra cứu xem nhãn hiệu trùng đã được cấp bằng hay chưa, còn hiệu lực hay đã hết hiệu lực, hoặc chủ sở hữu có đang sử dụng trên thực tế trong 05 năm gần nhất hay không.
3. Bước 3 – Đánh giá khả năng đàm phán xin Thư đồng ý (Letter of Consent): Xem xét mối quan hệ thương mại, phân khúc khách hàng thực tế giữa hai bên để đặt vấn đề xin văn bản chấp thuận song song tồn tại từ chủ sở hữu đối chứng.
4. Bước 4 – Xác định phương án pháp lý: Lựa chọn giữa các giải pháp: Cắt tỉa danh mục sản phẩm dịch vụ, nộp công văn phản biện tính phân biệt, tiến hành thủ tục chấm dứt hiệu lực văn bằng của đối chứng, hoặc đàm phán mua lại nhãn hiệu.
4 Trường Hợp Nhãn Hiệu Bị Trùng Vẫn Được Cấp Văn Bằng Bảo Hộ
Pháp luật Sở hữu trí tuệ phân định rõ ranh giới giữa việc bảo hộ độc quyền nhãn hiệu gắn liền với ngành nghề cụ thể và quyền tự do kinh doanh của các chủ thể khác. Do đó, doanh nghiệp hoàn toàn có thể đăng ký thành công nhãn hiệu bị trùng trong 4 trường hợp luật định sau:
Khác Nhóm Sản Phẩm Dịch Vụ Đăng Ký

Sự khác biệt về nhóm ngành sản phẩm giúp nhãn hiệu trùng tên tránh được khả năng gây nhầm lẫn (Ảnh minh họa).
Hệ thống đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và quốc tế được phân loại thành 45 nhóm hàng hóa, dịch vụ theo Bảng phân loại Nice (gồm nhóm 01 đến 34 là hàng hóa, nhóm 35 đến 45 là dịch vụ). Theo quy định tại Khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, phạm vi bảo hộ của một nhãn hiệu chỉ giới hạn trong phạm vi các hàng hóa, dịch vụ được chỉ định cụ thể trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Do đó, hai doanh nghiệp độc lập hoàn toàn có thể cùng sở hữu một tên nhãn hiệu giống nhau 100% nếu sản phẩm, dịch vụ chỉ định thuộc hai nhóm ngành nghề khác nhau, không có sự tương tự về bản chất, chức năng, kênh phân phối hoặc đối tượng tiêu dùng mục tiêu.
Ví dụ minh họa: Doanh nghiệp A đăng ký nhãn hiệu chữ “THÁI DƯƠNG” cho sản phẩm “Nước khoáng, nước giải khát” thuộc Nhóm 32. Doanh nghiệp B hoàn toàn có quyền nộp đơn và được cấp văn bằng bảo hộ cho nhãn hiệu “THÁI DƯƠNG” cho dịch vụ “Xây dựng công trình dân dụng” thuộc Nhóm 37. Người tiêu dùng thông thường không thể nhầm lẫn nước giải khát với dịch vụ xây dựng, do đó tính phân biệt của nhãn hiệu vẫn được đảm bảo.
Rủi ro ngoại lệ: Quy định này không áp dụng đối với “Nhãn hiệu nổi tiếng”. Căn cứ Điều 75 và Điểm i Khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ bao trùm xuyên ngành nghề. Nếu một nhãn hiệu đã được Cục Sở hữu trí tuệ hoặc cơ quan có thẩm quyền công nhận là nổi tiếng (như Coca-Cola, Apple, Samsung…), mọi đơn đăng ký trùng hoặc tương tự tên gọi dù nộp cho bất kỳ nhóm sản phẩm, dịch vụ nào khác biệt cũng đều bị từ chối nhằm ngăn chặn hành vi lợi dụng danh tiếng hoặc làm mòn tính phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng.
Nhãn Hiệu Đối Chứng Đã Hết Hiệu Lực
Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu (Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu) có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần 10 năm (Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ). Tuy nhiên, nếu chủ sở hữu không nộp đơn gia hạn trong thời hạn quy định (bao gồm 06 tháng trước khi hết hạn hoặc 06 tháng ân hạn sau ngày hết hạn), văn bằng sẽ chấm dứt hiệu lực.
Căn cứ theo Điểm h Khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, một nhãn hiệu bị coi là mất tính phân biệt nếu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu của người khác đã hết hiệu lực chưa quá 03 năm. Ngược lại, nếu nhãn hiệu đối chứng đã hết hạn hiệu lực từ 03 năm trở lên, rào cản cản trở đăng ký đối với người nộp đơn sau sẽ chính thức chấm dứt.
Bên cạnh đó, căn cứ Điểm d Khoản 1 Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ, nếu nhãn hiệu đối chứng đã được cấp bằng nhưng chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền không sử dụng liên tục trong thời hạn 05 năm mà không có lý do chính đáng, bất kỳ tổ chức, cá nhân nào cũng có quyền nộp đơn yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ chấm dứt hiệu lực của văn bằng này. Khi văn bằng đối chứng bị chấm dứt hiệu lực, đơn đăng ký của bạn sẽ được tiếp tục xem xét cấp bằng.
Sử Dụng Thư Đồng Ý Từ Chủ Sở Hữu

Cơ chế Thư đồng ý giúp hai chủ sở hữu nhãn hiệu đạt được thỏa thuận tồn tại song song hợp pháp (Ảnh mang tính chất minh họa).
Việc chính thức công nhận cơ chế “Thư đồng ý” (Letter of Consent – LoC) là một trong những điểm mới quan trọng của Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022 và đã được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 65/2023/NĐ-CP.
Căn cứ Điểm e và Điểm h Khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2022, trường hợp nhãn hiệu nộp sau trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đối chứng nộp trước của chủ thể khác, người nộp đơn có thể thỏa thuận để chủ sở hữu nhãn hiệu đối chứng ký văn bản đồng ý cho phép nhãn hiệu sau được đăng ký và cùng tồn tại song song trên thị trường.
Tuy nhiên, cơ quan thẩm định (Cục Sở hữu trí tuệ) vẫn duy trì cơ chế giám sát: Nếu việc cấp bằng dù có Thư đồng ý nhưng vẫn có khả năng cao gây nhầm lẫn nghiêm trọng cho công chúng về nguồn gốc thương mại của hàng hóa, dịch vụ, Cục vẫn có quyền từ chối nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Tình huống thực tế áp dụng Thư đồng ý:
Một doanh nghiệp khởi nghiệp về công nghệ phần mềm tại Hà Nội nộp đơn đăng ký nhãn hiệu chữ độc quyền cho sản phẩm phần mềm quản lý của mình. Tại giai đoạn thẩm định nội dung, đơn bị Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo dự định từ chối do trùng tên hoàn toàn với một nhãn hiệu đối chứng đã được bảo hộ trước đó của một tập đoàn thiết bị điện tử trong cùng Nhóm 09.
Nhận thấy hai bên tuy chung nhóm 09 nhưng phân khúc khách hàng và tính chất sản phẩm thực tế khác nhau (phần mềm chuyên dụng cho doanh nghiệp so với thiết bị phần cứng dân dụng), luật sư đại diện đã hỗ trợ doanh nghiệp liên hệ, đàm phán thành công với tập đoàn đối chứng để ký kết một văn bản “Thư đồng ý (Letter of Consent)”. Trong thư nêu rõ: Tập đoàn đối chứng hoàn toàn đồng ý và không có bất kỳ khiếu nại nào đối với việc tồn tại song song của nhãn hiệu phần mềm.
Văn bản LoC hợp pháp này được nộp kèm công văn phúc đáp trong thời hạn 03 tháng theo quy định tại Nghị định 65/2023/NĐ-CP. Kết quả thực tế, Cục Sở hữu trí tuệ đã chấp nhận tài liệu chứng cứ này, rút lại dự định từ chối và chính thức cấp văn bằng bảo hộ cho doanh nghiệp.
Mua Lại Hoặc Chuyển Nhượng Quyền Sở Hữu

Doanh nghiệp có thể lựa chọn giải pháp ký kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Nếu nhãn hiệu đối chứng đang có hiệu lực và chủ sở hữu không đồng ý ký Thư đồng ý nhưng không còn nhu cầu kinh doanh hoặc sẵn sàng chuyển nhượng tài sản sở hữu trí tuệ, doanh nghiệp có thể lựa chọn giải pháp ký kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 139 và Điều 140 Luật Sở hữu trí tuệ.
Sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng và thực hiện thủ tục ghi nhận chuyển nhượng tại Cục Sở hữu trí tuệ, doanh nghiệp của bạn sẽ chính thức trở thành chủ sở hữu hợp pháp của nhãn hiệu đối chứng đó. Đây là phương án tối ưu giúp doanh nghiệp loại bỏ hoàn toàn rủi ro pháp lý, kế thừa toàn bộ lịch sử và uy tín thương hiệu đã có sẵn trên thị trường, thay vì phải chi trả chi phí tái định vị thương hiệu mới.
Tiêu Chí Xác Định Nhãn Hiệu Bị Coi Là Trùng Hoặc Gây Nhầm Lẫn
Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định khả năng bảo hộ của nhãn hiệu dựa trên quy trình đối sánh đa chiều. Dưới đây là các tiêu chí đánh giá mức độ tương tự dẫn đến nguy cơ bị từ chối đơn theo quy định của pháp luật:
Trùng Lặp Hoàn Toàn Về Cấu Trúc Chữ

Nhãn hiệu trùng lặp về ký tự, cách viết và từ ngữ (Ảnh mang tính chất minh họa)
Nhãn hiệu bị coi là trùng tuyệt đối (Identical) khi cấu tạo ký tự, cách viết, từ ngữ và ý nghĩa giống nhau 100% so với nhãn hiệu đối chứng.
Ngoài ra, theo hướng dẫn thẩm định chuyên môn, việc người nộp đơn cố tình thêm vào các tiền tố, hậu tố hoặc các từ ngữ mang tính mô tả chung, không có khả năng phân biệt (như: Plus, Pro, Max, Tech, Pharma, Eco, Green, VN, Global…) vào một nhãn hiệu đã được bảo hộ trước đó vẫn bị coi là tương tự gây nhầm lẫn và không vượt qua được khâu thẩm định nội dung.
Tương Tự Về Cách Phát Âm Ngữ Âm
Một nhãn hiệu dù có cách viết chữ cái khác biệt nhưng khi phát âm đọc lên (Phonetic similarity) tạo ra âm thanh hoàn toàn trùng hoặc gần như trùng khớp với nhãn hiệu đối chứng, khiến người nghe không thể phân biệt nguồn gốc hàng hóa thì vẫn bị từ chối.
Ví dụ: Nhãn hiệu nộp sau viết là “Kool” hoặc “Qool” khi đối sánh với nhãn hiệu “Cool” đã được bảo hộ cho cùng một loại sản phẩm; hoặc “X-Pharma” so với “Expharma”. Khi phát âm bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh phổ biến, sự tương đồng ngữ âm này dễ dàng gây hiểu lầm cho người tiêu dùng.
Tương Tự Về Ý Nghĩa Và Thông Điệp
Trường hợp hai nhãn hiệu sử dụng từ ngữ có cách viết và cách đọc khác nhau nhưng biểu đạt cùng một ý nghĩa cụ thể hoặc là bản dịch nghĩa trực tiếp sang ngôn ngữ khác (ví dụ từ tiếng Anh sang tiếng Việt) cho cùng loại sản phẩm, dịch vụ.
Ví dụ: Một bên đăng ký nhãn hiệu chữ “HOÀNG ĐẾ”, bên nộp sau đăng ký chữ “EMPEROR” hoặc “KING” cho cùng sản phẩm rượu mạnh, việc sử dụng các từ đồng nghĩa/dịch nghĩa này có thể bị Cục Sở hữu trí tuệ đánh giá là tạo ra liên tưởng thương mại tương tự, làm giảm tính phân biệt của nhãn hiệu nộp trước.
Tương Tự Về Hình Thức Thể Hiện Logo

Sự tương đồng về ý nghĩa từ ngữ hoặc hình thức logo là nguyên nhân phổ biến khiến đơn nhãn hiệu bị từ chối.
Đối với nhãn hiệu hình (logo) hoặc nhãn hiệu kết hợp cả chữ và hình, tiêu chí thẩm định tập trung vào:
- Bố cục tổng thể của các hình khối đồ họa;
- Cách phối màu và đường nét chủ đạo;
- Ấn tượng thị giác trung tâm mà logo tác động lên thị giác người dùng.
Nếu người tiêu dùng thông thường khi nhìn lướt qua không nhận ra sự khác biệt rõ rệt giữa hai logo, nhãn hiệu nộp sau sẽ bị đánh giá là tương tự gây nhầm lẫn. Đáng chú ý, việc sao chép bố cục đồ họa của một thương hiệu khác không chỉ khiến đơn bị từ chối theo luật sở hữu công nghiệp mà còn tiềm ẩn nguy cơ bị khởi kiện xâm phạm quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.
Sự Tương Đồng Về Bản Chất Hàng Hóa Dịch Vụ
Việc đánh giá sự trùng lặp không chỉ dựa thuần túy vào mã số nhóm trong Bảng phân loại Nice. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa các sản phẩm, dịch vụ dựa trên:
- Bản chất vật lý, công dụng thực tế của hàng hóa;
- Phương thức và kênh phân phối trên thị trường (bán cùng quầy kệ, cùng sàn thương mại điện tử);
- Phân khúc người tiêu dùng và đối tượng thụ hưởng trực tiếp.
Bảng so sánh 4 mức độ trùng lặp và tương tự của nhãn hiệu theo thực tiễn thẩm định:
| Mức độ tương tự | Bản chất dấu hiệu nhận diện | Tiêu chí thẩm định tại Cục SHTT | Khả năng khắc phục khi bị từ chối |
| Trùng lặp cấu trúc chữ | Giống nhau 100% ký tự hoặc chỉ thêm từ mô tả (Plus, Pro…) | Không có khả năng phân biệt nếu cùng nhóm hàng hóa | Thấp (Phải xin LoC hoặc cắt bỏ toàn bộ nhóm trùng) |
| Tương tự phát âm | Viết khác nhau nhưng âm đọc giống nhau (Kool vs Cool) | Dễ gây nhầm lẫn qua kênh truyền thông âm thanh | Trung bình (Chứng minh thị trường mục tiêu khác biệt) |
| Tương tự ý nghĩa | Dịch nghĩa ngoại ngữ hoặc sử dụng từ đồng nghĩa hoàn toàn | Tạo ra cùng một liên tưởng thương mại trong tâm trí khách hàng | Trung bình (Lập luận tính đa nghĩa của từ ngữ) |
| Tương tự hình ảnh logo | Trùng bố cục hình học, tông màu chủ đạo, ý tưởng thiết kế | Đánh giá qua ấn tượng thị giác tổng thể của người tiêu dùng | Cao (Chủ động thiết kế lại logo và nộp đơn mới) |
Các Bước Xử Lý Khi Nhãn Hiệu Bị Từ Chối Do Trùng Lặp
Khi nhận được Thông báo dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ từ Cục Sở hữu trí tuệ với lý do nhãn hiệu không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ do trùng/tương tự với nhãn hiệu đối chứng, chủ đơn cần bình tĩnh triển khai quy trình xử lý 3 bước theo đúng thời hạn luật định:
Bước 1: Rà Soát Phạm Vi Bảo Hộ Nhãn Hiệu

Doanh nghiệp tra cứu thông tin pháp lý của nhãn hiệu đối chứng tại Cơ sở dữ liệu quốc giá về sở hữu công nghiệp (WIPO IP Vietnam Data)
Doanh nghiệp cần truy cập Cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp (WIPO IP Vietnam Data) để trích xuất đầy đủ thông tin pháp lý của các nhãn hiệu đối chứng được nêu trong công văn từ chối:
- Tình trạng văn bằng: Nhãn hiệu đối chứng đang trong quá trình xét duyệt hay đã được cấp bằng? Ngày hết hạn hiệu lực là khi nào? Có đóng phí duy trì/gia hạn đúng hạn không?
- Phạm vi bảo hộ thực tế: Nhãn hiệu đối chứng bảo hộ cho những sản phẩm/dịch vụ cụ thể nào? Nhóm hàng hóa đó có thực sự đè lên phạm vi sản phẩm của doanh nghiệp bạn hay không?
- Thực trạng sử dụng: Chủ nhãn hiệu đối chứng có đang hoạt động kinh doanh và sử dụng nhãn hiệu đó trên thực tế không, hay đây là dạng nhãn hiệu nộp đơn giữ chỗ và đã bỏ trống trên 05 năm?
Bước 2: Thu Hẹp Danh Mục Sản Phẩm Dịch Vụ

Kỹ thuật cắt tỉa danh mục giúp loại bỏ các sản phẩm xung đột mà vẫn giữ nguyên ngày ưu tiên của đơn.
Nếu đơn của bạn đăng ký cho nhiều sản phẩm/dịch vụ trong cùng một nhóm (hoặc nhiều nhóm khác nhau), nhưng Cục Sở hữu trí tuệ chỉ chỉ ra sự trùng lặp ở một vài mặt hàng nhất định, giải pháp nhanh nhất là áp dụng kỹ thuật Cắt tỉa danh mục (Scope Limitation).
Căn cứ Điều 115 Luật Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn có quyền chủ động yêu cầu sửa đổi đơn bằng cách rút bớt các nhóm hoặc loại bỏ các sản phẩm, dịch vụ bị trùng với nhãn hiệu đối chứng. Việc cắt bỏ này giúp phần danh mục còn lại không còn bị xung đột, từ đó Cục Sở hữu trí tuệ có thể tiếp tục quy trình cấp Giấy chứng nhận bảo hộ cho các sản phẩm còn lại mà vẫn giữ nguyên ngày ưu tiên ban đầu của đơn.
Bước 3: Nộp Công Văn Giải Trình Lên Cơ Quan Thẩm Định
Căn cứ theo quy định tại Nghị định 65/2023/NĐ-CP, người nộp đơn có thời hạn luật định là 03 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ký ban hành Thông báo dự định từ chối để gửi văn bản phản hồi và bảo vệ quan điểm.
Nội dung công văn phúc đáp cần được xây dựng chặt chẽ theo các hướng lập luận sau:
1. Phân tích sự khác biệt về dấu hiệu: Chỉ rõ sự khác biệt về cấu trúc hình họa, font chữ, màu sắc, từ ngữ thành phần để chứng minh nhãn hiệu có đủ khả năng tự phân biệt.
2. Phân tích sự khác biệt về sản phẩm/kênh phân phối: Chứng minh dù cùng mã số nhóm Ni-xơ nhưng bản chất kỹ thuật, phân khúc giá thành, đối tượng người dùng cuối và kênh tiếp thị hoàn toàn độc lập, không thể dẫn đến sự nhầm lẫn.
3. Nộp kèm chứng cứ pháp lý: Đính kèm Thư đồng ý (LoC) đã hợp pháp hóa lãnh sự (nếu từ đối tác nước ngoài), quyết định chấm dứt hiệu lực nhãn hiệu đối chứng, hoặc đơn sửa đổi thu hẹp danh mục sản phẩm dịch vụ.
Bảng tổng hợp thời hạn luật định trong thủ tục đăng ký và xử lý đơn nhãn hiệu:
| Giai đoạn thủ tục | Căn cứ pháp lý | Thời hạn luật định |
| Thẩm định hình thức đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn |
| Công bố đơn hợp lệ trên Công báo | Khoản 2 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ | 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ |
| Thẩm định nội dung đơn | Khoản 3 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố |
| Thời hạn trả lời Thông báo từ chối | Nghị định 65/2023/NĐ-CP | 03 tháng kể từ ngày ra thông báo |
| Thời hạn hết hiệu lực mất quyền cản trở | Điểm h Khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ | 03 năm kể từ ngày văn bằng hết hạn |
| Thời hạn không sử dụng để yêu cầu hủy bỏ | Điểm d Khoản 1 Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ | 05 năm liên tục không sử dụng |
Lưu Ý Quan Trọng Khi Thiết Kế Và Nộp Đơn Đăng Ký Nhãn Hiệu
Để giảm thiểu tối đa nguy cơ bị từ chối đơn do trùng lặp ngay từ giai đoạn khởi đầu dự án thương hiệu, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc quan trọng sau:
1. Phân biệt rõ Đăng ký tên doanh nghiệp và Đăng ký nhãn hiệu:

Phân biệt sự khác nhau giữa thương hiệu và nhãn hiệu.
Nhiều chủ doanh nghiệp nhầm lẫn rằng khi được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì tên thương mại đó đã được bảo hộ độc quyền trên toàn quốc. Thực tế, quyền đối với tên doanh nghiệp chỉ bảo hộ tên gọi pháp lý của tổ chức trong phạm vi tỉnh/thành phố và lĩnh vực đăng ký kinh doanh. Để độc quyền sử dụng logo, tên thương hiệu gắn trên bao bì sản phẩm, dịch vụ lưu thông toàn quốc, doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ.
2. Thực hiện tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp đơn:
- Tra cứu sơ bộ: Tra cứu miễn phí trên các cơ sở dữ liệu mở của Cục Sở hữu trí tuệ và WIPO để loại bỏ các nhãn hiệu trùng tên 100%.
- Tra cứu chuyên sâu: Thực hiện thông qua các Tổ chức Đại diện Sở hữu công nghiệp được cấp phép để các chuyên gia trực tiếp đánh giá nguy cơ tương tự ngữ âm, ngữ nghĩa và hình ảnh trước khi doanh nghiệp đầu tư chi phí in ấn bao bì, truyền thông.
3. Tận dụng tối đa nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (First-to-file):
Tại Việt Nam, quyền ưu tiên thuộc về người nộp đơn hợp lệ sớm nhất chứ không thuộc về người sử dụng nhãn hiệu đầu tiên trên thị trường. Do đó, ngay khi hoàn thiện bộ nhận diện thương hiệu, doanh nghiệp cần tiến hành nộp đơn ngay lập tức để xác lập ngày ưu tiên, ngăn ngừa rủi ro bị đối thủ đăng ký trước.
Các Câu Hỏi Thường Gặp
Đăng Ký Nhãn Hiệu Trùng Tên Khác Ngành Nghề Được Không?
Được. Theo Khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, doanh nghiệp hoàn toàn có thể đăng ký nhãn hiệu trùng tên với một nhãn hiệu đã được bảo hộ nếu hai bên đăng ký cho các nhóm sản phẩm, dịch vụ hoàn toàn khác nhau theo Bảng phân loại Nice và không tương đồng về bản chất tiêu dùng. Ngoại lệ duy nhất là trường hợp nhãn hiệu bị trùng thuộc diện “Nhãn hiệu nổi tiếng” theo Điều 75 Luật Sở hữu trí tuệ (được bảo hộ xuyên nhóm ngành).
Nhãn Hiệu Hết Hạn Bao Lâu Thì Người Khác Được Đăng Ký Lại?
Căn cứ Điểm h Khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu đối chứng đã hết hạn sẽ là rào cản cản trở việc cấp bằng cho người sau trong vòng 03 năm. Tuy nhiên, doanh nghiệp hoàn toàn có thể nộp đơn đăng ký ngay khi nhãn hiệu đối chứng hết hạn để giữ ngày ưu tiên trước các đối thủ khác, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thẩm định và cấp văn bằng khi rào cản 03 năm này chính thức kết thúc.
Xin Thư Đồng Ý Nhãn Hiệu Có Chắc Chắn Được Cấp Bằng?
Không chắc chắn 100%. Căn cứ quy định tại Nghị định 65/2023/NĐ-CP, Thư đồng ý (Letter of Consent) là một nguồn tài liệu chứng cứ hợp pháp để Cục Sở hữu trí tuệ xem xét việc cùng tồn tại của hai nhãn hiệu. Tuy nhiên, Cục Sở hữu trí tuệ vẫn có quyền từ chối nếu nhận định rằng việc hai nhãn hiệu cùng lưu hành trên thị trường có nguy cơ thực tế gây nhầm lẫn nghiêm trọng cho người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ hàng hóa.
Chi Phí Tra Cứu Nhãn Hiệu Tránh Trùng Lặp Là Bao Nhiêu?
Doanh nghiệp có thể tự tra cứu sơ bộ hoàn toàn miễn phí trên Cổng thông tin của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam (IP Vietnam Data) hoặc hệ thống Madrid Monitor của WIPO. Đối với tra cứu chuyên sâu có báo cáo đánh giá pháp lý và giải pháp sửa đổi từ các Tổ chức Đại diện Sở hữu công nghiệp, mức phí dịch vụ trên thị trường thường dao động từ vài trăm nghìn đến một triệu đồng cho mỗi nhóm ngành đăng ký tùy thuộc vào số lượng sản phẩm.
Thời Gian Phản Hồi Công Văn Từ Chối Của Cục Là Bao Lâu?
Căn cứ theo quy định mới tại Nghị định 65/2023/NĐ-CP, thời hạn luật định để người nộp đơn nộp công văn giải trình, phản hồi Thông báo dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ là 03 tháng kể từ ngày thông báo được ban hành. Nếu không có phản hồi bằng văn bản hoặc lý do giải trình không được Cục chấp thuận trong thời hạn này, đơn đăng ký sẽ chính thức bị ra Quyết định từ chối.
Việc nhãn hiệu bị trùng tên khi tra cứu không đồng nghĩa với việc cánh cửa bảo hộ thương hiệu đã hoàn toàn khép lại. Bằng cách áp dụng chính xác các quy định pháp luật về phân loại nhóm ngành, cơ chế Thư đồng ý theo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 và kỹ thuật cắt tỉa danh mục sản phẩm, doanh nghiệp hoàn toàn có thể tìm ra phương án tối ưu để hợp pháp hóa quyền sở hữu nhãn hiệu.
Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp vướng mắc về nhãn hiệu bị từ chối hoặc cần thẩm định khả năng bảo hộ, đội ngũ luật sư và chuyên gia sở hữu trí tuệ tại Luật Nhân Dân luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn giải pháp pháp lý an toàn và hiệu quả nhất.
Bạn đang gặp vấn đề pháp lý cần được giải đáp?
Liên hệ để được tư vấn pháp lý cụ thể


Leave a Reply
Want to join the discussion?Feel free to contribute!