• Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
  • RSS
  • sitemap
LUẬT NHÂN DÂN - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Luật Nhân Dân
  • Trang Chủ
  • Giới thiệu
  • Đội Ngũ Luật Sư
  • Dịch Vụ Luật Sư
    • Dịch Vụ Ly Hôn Nhanh
    • Dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ luật sư khởi kiện
    • Dịch vụ luật sư bào chữa
    • Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai
    • Dịch vụ tư vấn mua bán nhà đất
    • Dịch vụ làm di chúc
    • Dịch vụ thành lập công ty
  • Tư Vấn Luật
    • Hôn Nhân và Gia đình
    • Đất đai
    • Doanh nghiệp
    • Hình sự
    • Dân sự
    • Lao động
    • Hành chính
    • Bảo hiểm
    • Giao thông
    • Sở hữu trí tuệ
    • Thuế
  • Biểu Mẫu
  • Liên Hệ
  • Search
  • Menu Menu
You are here: Home1 / Tư Vấn Luật Hình Sự2 / Các dấu hiệu của tội phạm theo quy định của BLHS
Các dấu hiệu của tội phạm

Các dấu hiệu của tội phạm theo quy định của BLHS

Mục Lục (2 Mục)

Các dấu hiệu của tội phạm theo quy định của BLHS

1 Tội phạm là gì? 2 Các dấu hiệu cơ bản của tội phạm
  1. Trang chủ
  2. ›
  3. Tư Vấn Luật Hình Sự
  4. ›
  5. Các dấu hiệu của tội phạm theo quy...
Đăng: 03/06/2019 Cập nhật: 31/08/2020 Tư Vấn Luật Hình Sự 8.264 lượt xem 45 hữu ích

Tội phạm là người có những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự. Vậy các dấu hiệu của tội phạm là gì? Dưới đây là giải đáp về vấn đề này của Luật Nhân Dân, mời các bạn cùng tìm hiểu.

Các dấu hiệu của tội phạm

Tội phạm là gì?

Tội phạm được định nghĩa tại Điều 8 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 như sau: Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật Hình sự phải bị xử lý hình sự.

Các dấu hiệu cơ bản của tội phạm

Một hành vi được coi là tội phạm khi thỏa mãn đủ 4 dấu hiệu: tính nguy hiểm cho xã hội, tính trái pháp luật hình sự, tính có lỗi, tính phải chịu hình phạt. Cụ thể như sau:

1. Tính nguy hiểm cho xã hội

Tính nguy hiểm cho xã hội là dấu hiệu cơ bản nhất của tội phạm. Đây được coi là dấu hiệu tiên quyết, quyết định các dấu hiệu khác. Một hành vi có đủ 3 dấu hiệu của tội phạm nhưng tính nguy hiểm cho xã hội của nó là không đáng kể thì không bị coi là tội phạm.

Để xác định tính nguy hiểm cho xã hội, thường dựa trên các căn cứ sau:

  • Mức độ gây ra thiệt hại hoặc đe dọa gây ra thiệt hại cho các quan hệ xã hội
  • Tính chất và mức độ lỗi
  • Tính chất của quan hệ xã hội bị xâm hại
  • Phương pháp, thủ đoạn, phương tiện phạm tội
  • Động cơ và mục đích của người phạm tội
  • Hoàn cảnh xã hội, nhân thân người phạm tội,…

2. Tính trái pháp luật hình sự

Điều 2 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

– Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật Hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

– Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

Theo đó, một hành vi gây nguy hiểm cho xã hội sẽ không bị coi là tội phạm nếu hành vi đó không được quy định trong Bộ luật Hình sự. Nói cách khác, người có hành vi nguy hiểm cho xã hội sẽ không phạm tội nếu pháp luật hình sự không quy định hành vi của người đó.

Tính trái pháp luật là dấu hiệu rất quan trọng của tội phạm. Tính trái pháp luật là căn cứ để đảm bảo quyền lợi của công dân, tránh việc xử lý người tội phạm một cách tùy tiện..

Tính trái pháp luật hình sự và tính nguy hiểm cho xã hội là hai dấu hiệu có mối quan hệ biện chứng với nhau, tính trái pháp luật hình sự là dấu hiệu về mặt hình thức pháp lý phản ánh tính nguy hiểm cho xã hội.

3. Tính có lỗi

Lỗi là thái độ tâm lý chủ quan của con người đối với hành vi có tính nguy hiểm cho xã hội mà họ thực hiện và đối với hậu quả của hành vi đó dưới hình thức vô ý hoặc cố ý. Bản chất của lỗi thể hiện ở việc người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội nhận thức được nguy hiểm đó nhưng tự mình lựa chọn và quyết định thực hiện hành vi trong khi có đủ điều kiện để lựa chọn một cách xử sự khác phù hợp với lợi ích của xã hội.

– Lỗi cố ý:

  • Lỗi cố ý trực tiếp: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra
  • Lỗi cố ý gián tiếp: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra.

– Lỗi vô ý:

  • Lỗi vô ý do quá tự tin: Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.
  • Lỗi vô ý do cẩu thả: Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

Nếu chỉ dựa vào hành vi gây thiệt hại cho xã hội sẽ dẫn đến xử phạt không đúng người. Để có thể xử phạt đúng người, đúng tội việc xem xét yếu tố lỗi của người thực hiện hành vi là rất cần thiết.

4. Tính phải chịu hình phạt

Tính phải chịu hình phạt cũng là dấu hiệu đặc trưng của tội phạm. Chỉ có hành vi phạm tội mới phải chịu hình phạt. Hình phạt là cơ chế răn đe, giáo dục người phạm tội.

Tính phải chịu hình phạt là dấu hiệu kèm theo của dấu hiệu tính nguy hiểm cho xã hội và tính trái pháp luật hình sự. Tính nguy hiểm cho xã hội và tính trái pháp luật hình sự là cơ sở để cụ thể hóa tính phải chịu hình phạt của tội phạm. Tính nguy hiểm cho xã hội càng lớn thì hình phạt càng cao.

Trên đây là chia sẻ của Luật Nhân Dân về Các dấu hiệu của tội phạm theo quy định của BLHS. Nếu còn những vướng mắc về luật hình sự hoặc các vấn đề liên quan hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hiện hành.

5/5 - (2 bình chọn)

Bạn đang gặp vấn đề pháp lý cần được giải đáp?

Liên hệ để được tư vấn pháp lý cụ thể

02462.587.666 →
Luật sư Nguyễn Anh Văn
Biên tập bởi

Luật sư Nguyễn Anh Văn

Tác giả

Luật sư Nguyễn Anh Văn thuộc đoàn luật sư Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực đất đai, hôn nhân, doanh nghiệp, đầu tư, dân sự, hình sự, sở hữu trí tuệ..., là Thành viên sáng lập và Giám đốc điều hành tại công ty Luật Nhân Dân.

907 bài viết FB
Xem tất cả bài viết
Share this entry
  • Share on Twitter
  • Share on Pinterest
  • Share on LinkedIn
  • Share by Mail
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Dịch Vụ Nổi Bật

⭐ Dịch vụ làm sổ đỏ

⭐ Dịch vụ sang tên sổ đỏ

⭐ Dịch vụ ly hôn

⭐ Dịch vụ luật sư bào chữa

⭐ Dịch vụ luật sư khởi kiện vụ án

⭐ Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Tại Sao Nên Chọn Luật Nhân Dân?

⭐ Chúng tôi là hãng luật có bề dày kinh nghiệm

⭐ Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện

⭐ Chất lượng dịch vụ của chúng tôi đã được khẳng định

⭐ Thời gian tiếp nhận và xử lý công việc nhanh chóng

⭐ Chi phí vô cùng cạnh tranh

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ

02462.587.666

Đội ngũ luật sư luôn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư Vấn Luật Hôn Nhân Và Gia Đình

  • Dịch Vụ Ly Hôn Thuận Tình Hà Nội Trọn Gói Nhanh Ra Tòa 1 Lần 1Dịch Vụ Ly Hôn Thuận Tình Hà Nội Trọn Gói Nhanh Ra Tòa 1 Lần08/10/2026 - 9:48 sáng
  • Dịch Vụ Ly Hôn Đơn Phương Hà Nội: Bảng Phí, Quy Trình Trọn Gói 1Dịch Vụ Ly Hôn Đơn Phương Hà Nội: Bảng Phí, Quy Trình Trọn Gói08/10/2026 - 9:42 sáng
  • Top 8 Văn Phòng Luật Sư Ly Hôn Uy Tín Tại Hà Nội 1Top 8 Văn Phòng Luật Sư Ly Hôn Tại Hà Nội Uy Tín03/10/2026 - 10:01 sáng
  • Quy Định Chia Tài Sản Khi Ly Hôn Và Hướng Dẫn Bảo Vệ Quyền Lợi Hợp Pháp 1Quy Định Chia Tài Sản Khi Ly Hôn Và Hướng Dẫn Bảo Vệ Quyền Lợi Hợp Pháp03/10/2026 - 9:53 sáng

Tư Vấn Luật Dân Sự

  • Những điều kiện khởi kiện vụ án dân sự cần lưu ý để được tòa án thụ lý đơn kiệnNhững điều kiện khởi kiện vụ án dân sự cần lưu ý để được tòa án thụ lý đơn kiện19/11/2020 - 8:53 sáng
  • Các từ được viết tắt trên hóa đơn theo quy định pháp luậtCác từ được viết tắt trên hóa đơn theo quy định pháp luật26/10/2020 - 3:08 chiều
  • Bảng lương công an quân độiBảng lương và phụ cấp của công an, quân đội mới nhất năm 202627/08/2020 - 2:34 sáng
  • Quy định người phiên dịch trong tố tụng dân sựQuy định pháp luật về người phiên dịch trong tố tụng dân sự?11/02/2020 - 9:14 sáng

Tư Vấn Luật Hình Sự

  • Loạn luân là gì, căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự tội loạn luân?Loạn luân là gì, căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự tội loạn luân?14/11/2020 - 8:00 sáng
  • Đưa hối lộ là gì? Đưa hối lộ bị phạt bao nhiêu năm tù?Đưa hối lộ là gì? Đưa hối lộ bị phạt bao nhiêu năm tù?21/10/2020 - 9:54 sáng
  • Rửa tiền là gì? Hành vi rửa tiền bị phạt như thế nào?Rửa tiền là gì? Hành vi rửa tiền bị phạt như thế nào?25/09/2020 - 1:52 chiều
  • Tạm giữ và tạm giam khác nhau như thế nào?Tạm giữ và tạm giam khác nhau như thế nào?16/09/2020 - 8:43 sáng

Tư Vấn Luật Đất Đai

  • Dịch Vụ Cấp Lại Sổ Đỏ Tại Hà Nội Trọn Gói Nhanh Chóng Đúng Luật 1Dịch Vụ Cấp Lại Sổ Đỏ Tại Hà Nội Trọn Gói Nhanh Chóng Đúng Luật22/10/2026 - 7:38 chiều
  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội: Bảng Giá Trọn Gói Và Thủ Tục 5Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội: Bảng Giá Trọn Gói Và Thủ Tục 202622/10/2026 - 7:33 chiều
  • Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không Theo Luật Mới? 1Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không Theo Luật 2026?22/10/2026 - 8:51 sáng
  • Mất Sổ Đỏ Làm Lại Thế Nào Theo Quy Định Mới 1Mất Sổ Đỏ Làm Lại Thế Nào Theo Quy Định 202622/10/2026 - 8:46 sáng

Tin Tức Mới Nhất

  • Dịch Vụ Cấp Lại Sổ Đỏ Tại Hà Nội Trọn Gói Nhanh Chóng Đúng Luật 1Dịch Vụ Cấp Lại Sổ Đỏ Tại Hà Nội Trọn Gói Nhanh Chóng Đúng Luật22/10/2026 - 7:38 chiều
  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội: Bảng Giá Trọn Gói Và Thủ Tục 5Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội: Bảng Giá Trọn Gói Và Thủ Tục 202622/10/2026 - 7:33 chiều
  • Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không Theo Luật Mới? 1Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không Theo Luật 2026?22/10/2026 - 8:51 sáng
  • Mất Sổ Đỏ Làm Lại Thế Nào Theo Quy Định Mới 1Mất Sổ Đỏ Làm Lại Thế Nào Theo Quy Định 202622/10/2026 - 8:46 sáng
  • Sang Tên Sổ Đỏ Cần Giấy Tờ Gì Theo Luật Mới Nhất? 1Sang Tên Sổ Đỏ Cần Giấy Tờ Gì Theo Luật Mới Nhất 2026?19/10/2026 - 11:19 sáng

ĐOÀN LUẬT SƯ TP HÀ NỘI – CÔNG TY LUẬT TNHH NHÂN DÂN VIỆT NAM

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 0121184/TP/ĐKHĐ do sở tư pháp Hà Nội cấp ngày 25/05/2016
Mã số doanh nghiệp: 0107481169
Người đại diện pháp luật: luật sư Nguyễn Anh Văn – Giám đốc điều hành

Pages

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Công Ty Luật Uy Tín | Tư Vấn Pháp Luật – Dịch Vụ Luật Sư
  • Đội ngũ luật sư thành viên
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Luật Nhân Dân trên báo chí và truyền hình
  • Luật sư Đắc Liễu
  • Luật sư Lê Hồng
  • Luật sư Lê Minh Tuấn
  • Luật sư Nguyễn Anh Văn
  • Luật sư Nguyễn Thanh Bình
  • Quy định sử dụng dịch vụ
  • Tại sao nên chọn công ty Luật Nhân Dân?
  • Yêu Cầu Báo Giá

Thông Tin Website

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Quy định sử dụng dịch vụ

Thông Tin Liên Hệ

Địa chỉ Văn phòng Hà Nội: Số 16 ngõ 84 phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. <Xem bản đồ>
Email: luatnhandan@gmail.com
Điện thoại: 02462.587.666 / 0966.498.666
Giờ làm việc: Thứ 2 đến Thứ 7 – 8:00am to 5:30pm
Website: luatnhandan.vn

Copyright 2016 - 2021. Bản quyền thuộc về Luật Nhân Dân ™. Tất cả bài viết được bảo hộ bởi DMCA.com Protection Status
  • Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
Scroll to top