Chồng Hoặc Vợ Không Đồng Ý Ly Hôn Phải Làm Sao Để Giải Quyết Hợp Pháp?
Tóm tắt nhanh
- Quyền đơn phương ly hôn: Một bên vẫn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn dù người còn lại không đồng ý hoặc không hợp tác, theo Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
- Căn cứ ly hôn: Cần chứng minh hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài do bạo lực gia đình, vi phạm nghĩa vụ vợ chồng, ngoại tình, bỏ bê con cái hoặc mâu thuẫn kéo dài.
- Hồ sơ cần chuẩn bị: Đơn khởi kiện ly hôn, giấy chứng nhận kết hôn, giấy tờ tùy thân, giấy khai sinh của con, thông tin cư trú của bị đơn và chứng cứ liên quan.
- Nơi nộp đơn: Thông thường, nộp tại Tòa án có thẩm quyền nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.
- Quy trình giải quyết: Chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn, đóng tạm ứng án phí và tham gia các phiên họp, hòa giải theo yêu cầu của Tòa án.
- Khi bị giấu giấy tờ hoặc né tránh: Có thể xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn, đề nghị xác minh nơi cư trú và thực hiện thủ tục tống đạt theo quy định. Tòa án có thể xét xử vắng mặt bị đơn nếu đáp ứng điều kiện pháp luật.
- Quyền nuôi con: Con dưới 36 tháng tuổi thường được giao cho mẹ, trừ trường hợp ngoại lệ theo luật. Khi con từ đủ 7 tuổi, Tòa án xem xét nguyện vọng của trẻ cùng các điều kiện chăm sóc thực tế.
- Phân chia tài sản: Tài sản chung về nguyên tắc được chia đôi nhưng có xem xét hoàn cảnh, công sức đóng góp, lợi ích nghề nghiệp và lỗi của mỗi bên; tài sản riêng thuộc quyền sở hữu của người đó theo quy định pháp luật.
- Án phí: Án phí sơ thẩm thường là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp tài sản; nếu có tranh chấp tài sản, mức án phí có thể tăng tùy giá trị tài sản.
Chồng hoặc vợ không đồng ý ly hôn phải làm sao? Trong đời sống hôn nhân, tình trạng một bên muốn chấm dứt quan hệ vợ chồng nhưng bên còn lại kiên quyết phản đối, bất hợp tác hoặc đe dọa diễn ra rất phổ biến. Nhiều người lầm tưởng rằng nếu không có chữ ký của đối phương thì Tòa án sẽ không thụ lý giải quyết. Để giúp bạn nắm rõ các quy định pháp luật hiện hành và bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình, Luật Nhân Dân hướng dẫn chi tiết lộ trình pháp lý giải quyết ly hôn đơn phương ngay sau đây.
Chồng Hoặc Vợ Không Đồng Ý Ly Hôn Vẫn Được Đơn Phương Giải Quyết

Quyền ly hôn đơn phương được pháp luật bảo vệ khi một bên cố tình cản trở hoặc không hợp tác.
Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Ly hôn là quyền nhân thân gắn liền với mỗi cá nhân, xuất phát từ nguyên tắc tự do, tự nguyện trong hôn nhân và bảo vệ quyền con người. Pháp luật Việt Nam không cho phép bất kỳ cá nhân nào dùng ý chí đơn phương để trói buộc người khác trong một quan hệ hôn nhân đã rạn nứt hoàn toàn.
Khi một bên không đồng ý ký vào đơn hoặc cố tình né tránh, bản chất của vụ việc sẽ chuyển từ “việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” sang “vụ án dân sự tranh chấp về ly hôn” (hay thường gọi là đơn phương ly hôn). Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa án sẽ thụ lý giải quyết theo yêu cầu của một bên khi có đủ căn cứ pháp lý, bất kể người còn lại có đồng ý hay không. Sự cản trở của đối phương không thể tước bỏ quyền khởi kiện hợp pháp của bạn tại cơ quan tư pháp.
| Tiêu chí | Thuận tình ly hôn | Đơn phương ly hôn (Một bên phản đối) |
| Bản chất pháp lý | Việc dân sự (Điều 55 Luật HNGĐ 2014) | Vụ án dân sự có tranh chấp (Điều 56 Luật HNGĐ 2014) |
| Sự đồng thuận | Cả hai bên tự nguyện ký đơn và thống nhất con cái, tài sản | Một bên không đồng ý hoặc không đạt được thỏa thuận |
| Tòa án có thẩm quyền | TAND nơi một trong hai bên cư trú, làm việc | Bắt buộc là TAND nơi bị đơn cư trú, làm việc |
| Mẫu đơn áp dụng | Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Mẫu số 01-VDS) | Đơn khởi kiện ly hôn (Mẫu số 23-DS ban hành kèm NQ 01/2017/NQ-HĐTP) |
| Án phí / Lệ phí | Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: 300.000 VNĐ | Án phí dân sự sơ thẩm: 300.000 VNĐ (chưa tính tranh chấp tài sản) |
Căn Cứ Pháp Lý Giúp Tòa Án Chấp Thuận Ly Hôn Đơn Phương

Thu thập chứng cứ xác thực là điều kiện tiên quyết để Tòa án chấp thuận yêu cầu ly hôn đơn phương.
Để Tòa án ra bản án chấp thuận cho ly hôn khi bị đơn phản đối, người khởi kiện có nghĩa vụ chứng minh theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa án chỉ giải quyết cho ly hôn khi có căn cứ về việc:
Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Nếu chỉ nộp đơn mà không cung cấp được các tài liệu, chứng cứ chứng minh mâu thuẫn gia đình thực sự trầm trọng, yêu cầu khởi kiện có thể bị Tòa án bác bỏ để tạo cơ hội cho hai bên đoàn tụ. Do đó, người khởi kiện cần tập trung vào các nhóm căn cứ cốt lõi sau:
Hành Vi Bạo Lực Gia Đình Nghiêm Trọng

Bệnh án và biên bản xác nhận của cơ quan công an là chứng cứ cốt lõi khi xin ly hôn đơn phương.(Ảnh minh họa)
Bạo lực gia đình là căn cứ mang tính thuyết phục cao nhất trước cơ quan tiến hành tố tụng. Căn cứ quy định tại Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022, hành vi bạo lực không chỉ giới hạn ở việc bạo lực thể xác (đánh đập, gây thương tích) mà còn bao gồm bạo lực tinh thần (lăng mạ, sỉ nhục, cô lập), bạo lực kinh tế (chiếm đoạt, kiểm soát tài sản vô lý) và bạo lực tình dục.
Để chứng minh yếu tố này trước Tòa án, người khởi kiện cần thu thập:
- Bệnh án điều trị, kết luận giám định thương tích của cơ sở y tế có thẩm quyền;
- Biên bản tiếp nhận, xử lý tin báo của Công an xã/phường hoặc biên bản hòa giải mâu thuẫn của tổ dân phố;
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với đối phương về hành vi bạo lực gia đình;
- Hình ảnh, đoạn ghi âm, video trích xuất từ camera ghi lại hành vi bạo hành (đảm bảo tính nguyên bản, không cắt ghép chỉnh sửa).
Trong trường hợp bị đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, người khởi kiện có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc theo quy định của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022.
Vi Phạm Nghĩa Vụ Chung Thủy Vợ Chồng

Chứng cứ vi phạm nghĩa vụ chung thủy phải được thu thập hợp pháp theo đúng quy định pháp luật.
Khoản 2 Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định rõ: “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”. Hành vi ngoại tình hoặc chung sống như vợ chồng với người khác cấu thành hành vi vi phạm nghĩa vụ nghiêm trọng.
Chứng cứ vi phạm nghĩa vụ chung thủy bao gồm:
- Văn bản tự kiểm điểm, cam kết thừa nhận hành vi ngoại tình của đối phương;
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng;
- Hình ảnh, tin nhắn, băng ghi hình chứng minh mối quan hệ tình cảm bất chính công khai.
Cảnh báo pháp lý: Người khởi kiện tuyệt đối không được tự ý cài đặt thiết bị định vị, phần mềm theo dõi trên điện thoại, máy tính của đối phương hoặc đột nhập vào chỗ ở của người thứ ba để ghi hình trái phép. Hành vi này vi phạm Điều 38 Bộ luật Dân sự 2015 về quyền bí mật đời tư và có nguy cơ bị xử phạt hành chính, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 159 Bộ luật Hình sự 2015 về tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín. Các chứng cứ thu thập trái pháp luật sẽ bị Tòa án từ chối công nhận giá trị chứng minh.
Bỏ Mặc Nghĩa Vụ Tài Chính Và Con Cái
Theo Điều 69 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cha mẹ có nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên. Nếu một bên cố tình bỏ nhà đi biệt tích, không tham gia đóng góp kinh phí sinh hoạt, không chu cấp học phí, viện phí cho con cái trong thời gian dài, đây là bằng chứng thể hiện sự vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ chăm sóc gia đình.
Người khởi kiện có thể chứng minh thông qua:
- Sao kê tài khoản ngân hàng thể hiện việc tự mình chi trả toàn bộ chi phí sinh hoạt gia đình và học phí của con;
- Hóa đơn viện phí, học phí không có sự đóng góp của đối phương;
- Đơn xác nhận của chính quyền địa phương về việc đối phương không cư trú tại địa phương và bỏ mặc nghĩa vụ nuôi dưỡng con cái.
Đời Sống Hôn Nhân Không Thể Kéo Dài
Tình trạng hôn nhân trầm trọng được xác định khi mục đích hôn nhân (xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; vợ chồng thương yêu, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau) đã hoàn toàn bị triệt tiêu. Thực tiễn áp dụng pháp luật của Tòa án nhân dân các cấp ghi nhận việc hai bên đã ly thân thực tế là một trong những chỉ dấu rõ ràng nhất.
Người nộp đơn cần chứng minh:
- Hai bên đã sống riêng biệt hoàn toàn (khác địa chỉ nhà ở) hoặc dù ở chung nhà nhưng không còn quan hệ tình dục, không ăn chung, không sinh hoạt chung;
- Đã từng được hai bên gia đình, chính quyền địa phương, đoàn thể hoặc tổ hòa giải cơ sở hòa giải nhiều lần nhưng mâu thuẫn không thể hàn gắn;
- Các bên công khai bày tỏ thái độ ghẻ lạnh, coi thường danh dự, nhân phẩm của nhau.
Các Bước Nộp Đơn Khởi Kiện Khi Một Bên Phản Đối
Khi đối phương không chịu hợp tác, bạn phải tiến hành thủ tục khởi kiện vụ án dân sự theo đúng quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Toàn bộ tiến trình gồm 4 bước chuẩn hóa sau:
[Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ] → [Bước 2: Nộp tại TAND có thẩm quyền] → [Bước 3: Nộp tạm ứng án phí] → [Bước 4: Tham gia tố tụng & hòa giải]
Bước 1: Chuẩn Bị Hồ Sơ Khởi Kiện Theo Mẫu

Chuẩn bị đầy đủ và chính xác bộ hồ sơ khởi kiện là bước đầu tiên đảm bảo Tòa án thụ lý nhanh chóng.(Ảnh minh họa)
Hồ sơ khởi kiện ly hôn đơn phương đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối về mặt thể thức. Sử dụng sai mẫu đơn sẽ dẫn đến việc Tòa án yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc trả lại đơn.
Danh mục hồ sơ chuẩn gồm có:
- Đơn khởi kiện ly hôn: Bắt buộc soạn theo Mẫu số 23-DS (Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao). Tuyệt đối không dùng mẫu đơn thuận tình ly hôn (Mẫu 01-VDS);
- Giấy chứng nhận kết hôn: Bản chính. Trường hợp bị mất hoặc bị đối phương giấu, xem giải pháp xử lý ở phần sau;
- Giấy tờ tùy thân: Bản sao chứng thực Thẻ căn cước hoặc Hộ chiếu của người khởi kiện và bị đơn;
- Giấy khai sinh của các con: Bản sao chứng thực hoặc bản sao trích lục;
- Tài liệu chứng minh nơi cư trú của bị đơn: Số định danh cá nhân / Thẻ Căn cước (Để Tòa án tự tra cứu cư trú trên hệ thống tòa án điện tử liên thông) do Công an cấp xã cấp;
- Tài liệu, chứng cứ về mâu thuẫn vợ chồng: Bệnh án, biên bản công an, hình ảnh, băng ghi âm…
- Tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản (nếu có yêu cầu chia tài sản): Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe máy/ô tô, sổ tiết kiệm…
Bước 2: Xác Định Tòa Án Có Thẩm Quyền Thụ Lý

Xác định chính xác Tòa án có thẩm quyền giúp đơn khởi kiện không bị trả lại hay chuyển tuyến mất thời gian.
Đây là bước người dân thường xuyên mắc lỗi dẫn đến việc bị Tòa án chuyển đơn hoặc trả lại đơn khởi kiện, làm mất nhiều thời gian đi lại:
- Thẩm quyền theo cấp: Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) là cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Nếu vụ việc có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì thuộc thẩm quyền của TAND cấp tỉnh theo Điều 37 Bộ luật này.
- Thẩm quyền theo lãnh thổ: Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc là nơi có thẩm quyền giải quyết vụ án.
Lưu ý then chốt: Đối với ly hôn đơn phương, bạn không được nộp đơn tại Tòa án nơi bạn đang cư trú (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận bằng văn bản theo Điểm b Khoản 1 Điều 39 hoặc bị đơn mất tích). Bạn bắt buộc phải nộp đơn tại Tòa án cấp huyện nơi đối phương (chồng hoặc vợ phản đối ly hôn) đang đăng ký thường trú, tạm trú hoặc làm việc thực tế.
Bên cạnh việc nộp trực tiếp hoặc gửi bưu điện, nguyên đơn có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công tòa án điện tử bằng tài khoản Định danh điện tử VNeID cấp độ 2
Bước 3: Nộp Tiền Tạm Ứng Án Phí Sơ Thẩm
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Thẩm phán sẽ ban hành Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.
- Căn cứ Khoản 2 Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, người khởi kiện phải đến Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện (nơi Tòa án thụ lý) để nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm;
- Sau khi nộp tiền, bạn nhận Biên lai thu tiền tạm ứng án phí và phải nộp lại ngay biên lai này cho Tòa án;
- Thẩm phán chỉ chính thức thụ lý vụ án kể từ thời điểm người khởi kiện xuất trình biên lai tạm ứng án phí. Nếu quá thời hạn 07 ngày mà không nộp (trừ trường hợp có trở ngại khách quan), Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện.
Bước 4: Tham Gia Các Phiên Hòa Giải Chỉ Định
Căn cứ Điều 205 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án bắt buộc phải tiến hành hòa giải để tạo điều kiện cho các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.
- Quy trình này bao gồm việc mở Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo Điều 208, Điều 210 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Nếu các bên hòa giải đoàn tụ thành: Tòa án ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án;
- Nếu các bên hòa giải không thành nhưng thống nhất được mọi vấn đề ly hôn, con cái, tài sản: Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay);
- Nếu đối phương vẫn kiên quyết không đồng ý ly hôn hoặc tranh chấp tài sản/con cái gay gắt: Thẩm phán sẽ lập Biên bản hòa giải không thành và ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.
Giải Pháp Xử Lý Khi Đối Phương Giấu Hồ Sơ Và Trốn Tránh
Trên thực tế, rất nhiều trường hợp bên phản đối ly hôn cố tình dùng các thủ đoạn tiêu cực như cất giấu toàn bộ giấy tờ tùy thân, xé Giấy đăng ký kết hôn, chuyển chỗ ở không thông báo hoặc từ chối nhận giấy triệu tập của Tòa án. Bạn hoàn toàn có thể tháo gỡ các nút thắt này bằng các biện pháp pháp lý sau:
Bị Cất Giấu Hoặc Xé Giấy Chứng Nhận Kết Hôn

Bản sao trích lục kết hôn từ sổ gốc có giá trị pháp lý tương đương bản chính khi nộp hồ sơ tại Tòa án.(Ảnh minh họa)
Căn cứ Nghị định 23/2015/NĐ-CP và Luật Hộ tịch 2014, bạn có quyền đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hai vợ chồng đã đăng ký kết hôn trước đây để làm thủ tục xin cấp Bản sao trích lục kết hôn.
- Bản sao trích lục được cấp từ Sổ đăng ký kết hôn gốc có giá trị pháp lý tương đương bản chính khi nộp cho Tòa án;
- Tương tự, đối với Giấy khai sinh của con hoặc giấy tờ hộ tịch khác, bạn đều có quyền xin trích lục bản sao tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền. Tòa án không có quyền từ chối hồ sơ khi có trích lục hộ tịch hợp lệ.
Bị Đối Phương Che Giấu Nơi Cư Trú
Nếu đối phương bỏ nhà đi hoặc không chịu cung cấp địa chỉ mới, bạn cần liên hệ Công an cấp xã nơi đối phương từng đăng ký thường trú hoặc nơi cư trú thực tế cuối cùng để đề nghị cung cấp thông tin cư trú của họ. Trong trường hợp cơ quan Công an từ chối cung cấp vì lý do bảo mật dữ liệu cá nhân, bạn hãy yêu cầu họ cấp Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ. Văn bản này sẽ là căn cứ pháp lý để bạn nộp kèm đơn khởi kiện, yêu cầu Thẩm phán chủ động tra cứu lịch sử cư trú của bị đơn trực tiếp trên hệ thống Tòa án điện tử liên thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Nếu đối phương cố tình giấu địa chỉ nhằm trốn tránh nghĩa vụ, căn cứ hướng dẫn tại Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, hành vi này được coi là cố tình giấu địa chỉ. Tòa án vẫn tiến hành thụ lý và giải quyết vụ án theo địa chỉ cư trú được ghi nhận gần nhất.
Bị Đơn Cố Tình Trốn Tránh Không Nhận Giấy Triệu Tập Của Tòa
Nhiều người lầm tưởng rằng chỉ cần “bặt vô âm tín” hoặc không ký nhận giấy báo thì Tòa án sẽ không thể xử ly hôn. Quy định tố tụng đã dự liệu đầy đủ tình huống này:
- Căn cứ Điều 179 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, nếu người được cấp, tống đạt từ chối nhận văn bản tố tụng, người thực hiện việc tống đạt sẽ lập biên bản từ chối và thực hiện thủ tục Niêm yết công khai văn bản tố tụng tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại nơi cư trú của người đó;
- Sau khi niêm yết đủ thời hạn luật định, văn bản tố tụng được coi là đã tống đạt hợp lệ;
- Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà bị đơn vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Nguyên Tắc Chia Tài Sản Và Giành Quyền Nuôi Con Khi Ly Hôn
Khi giải quyết vụ án ly hôn đơn phương, ngoài quan hệ hôn nhân, Tòa án sẽ giải quyết đồng thời hai vấn đề mấu chốt là quyền nuôi con và phân chia tài sản nếu các đương sự có yêu cầu.
Con Dưới 36 Tháng Ưu Tiên Giao Mẹ

Con dưới 36 tháng tuổi được ưu tiên giao cho mẹ nuôi dưỡng.
Căn cứ Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Người cha chỉ được quyền trực tiếp nuôi con dưới 36 tháng tuổi nếu chứng minh được người mẹ:
- Mắc bệnh tâm thần, bệnh nan y mất khả năng nhận thức hoặc kiểm soát hành vi;
- Không có thu nhập tối thiểu để duy trì nhu cầu sinh hoạt cơ bản của con;
- Có hành vi bạo hành, bỏ bê con hoặc vi phạm pháp luật nghiêm trọng dẫn đến việc không thể tạo môi trường phát triển an toàn cho trẻ.
Tôn Trọng Nguyện Vọng Của Trẻ Trên 7 Tuổi
Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định bắt buộc: Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên, Thẩm phán phải tiến hành lấy ý kiến bằng văn bản của con về việc muốn sống với cha hay với mẹ.
Lưu ý thực tiễn: Nguyện vọng của trẻ là căn cứ quan trọng nhưng không phải là yếu tố duy nhất mang tính quyết định tuyệt đối. Tòa án sẽ đánh giá toàn diện dựa trên điều kiện kinh tế, thời gian chăm sóc, chỗ ở ổn định và đạo đức của từng bên nhằm bảo đảm quyền lợi về mọi mặt tốt nhất cho sự phát triển của trẻ. Pháp luật nghiêm cấm hành vi đe dọa, mua chuộc hoặc ép buộc trẻ em khai báo sai lệch ý chí thực tế.
Phân Chia Tài Sản Theo Công Sức Đóng Góp

Phán quyết của Tòa án dựa trên nguyên tắc công sức đóng góp thực tế và bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho con cái.
Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc chia tài sản, căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc sẽ được chia đôi, nhưng Tòa án sẽ xem xét các yếu tố sau để xác định tỷ lệ phân chia phù hợp:
1. Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: Bên nào gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn sẽ được ưu tiên trích phần tài sản nhiều hơn để ổn định cuộc sống.
2. Công sức đóng góp của vợ, chồng: Đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình (nội trợ, chăm sóc con cái) được coi như lao động có thu nhập tương đương với người đi làm tạo ra kinh tế.
3. Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh: Tạo điều kiện để các bên tiếp tục hoạt động nghề nghiệp sinh ra thu nhập.
4. Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng: Bên có lỗi vi phạm nghĩa vụ chung thủy, bạo lực gia đình làm dẫn đến ly hôn có thể bị phán quyết chia tỷ lệ tài sản ít hơn.
Tài sản riêng của ai sẽ thuộc quyền sở hữu của người đó (Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014), trừ trường hợp tài sản riêng đã được thỏa thuận nhập vào khối tài sản chung của vợ chồng.
Các Câu Hỏi Thường Gặp Khi Vợ Hoặc Chồng Cản Trở Ly Hôn
Chồng Không Chịu Ký Đơn Ly Hôn Có Được Không?
Hoàn toàn được. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, ly hôn đơn phương không cần chữ ký của đối phương. Người khởi kiện chỉ cần nộp đơn Mẫu 23-DS kèm theo tài liệu, chứng cứ về mâu thuẫn gia đình. Việc chồng hay vợ không chịu ký đơn không ngăn cản được tiến trình thụ lý và giải quyết của Tòa án.
Thời Gian Giải Quyết Ly Hôn Đơn Phương Mất Bao Lâu?
Theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự là 04 tháng, vụ án phức tạp có thể gia hạn thêm nhưng không quá 02 tháng. Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, trong thời hạn 01 tháng (gia hạn tối đa 02 tháng), Tòa án phải mở phiên tòa sơ thẩm.
- Như vậy, về mặt luật định, thời gian giải quyết kéo dài từ 04 đến 08 tháng.
- Tuy nhiên, trên thực tế thời gian có thể kéo dài hơn nếu bị đơn cố tình trốn tránh, phải xác minh cư trú nhiều lần hoặc có tranh chấp tài sản phức tạp cần thẩm định giá, ủy thác thu thập chứng cứ.
Chồng Có Quyền Nộp Đơn Khi Vợ Đang Có Thai Không?
Không có quyền. Căn cứ Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: “Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”. Quy định này mang tính chất tuyệt đối nhằm bảo vệ sức khỏe của thai phụ và trẻ sơ sinh. Ngược lại, nếu người vợ có yêu cầu ly hôn trong giai đoạn này thì Tòa án vẫn thụ lý giải quyết bình thường.
Bị Đơn Cố Tình Vắng Mặt Tòa Án Có Xử Không?
Có. Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, khi Tòa án đã tống đạt giấy triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà bị đơn vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do chính đáng hoặc không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử bắt buộc lập biên bản và tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn. Bản án vẫn có hiệu lực pháp luật đầy đủ sau thời hạn kháng cáo.
Chi Phí Án Phí Ly Hôn Đơn Phương Là Bao Nhiêu Tiền?
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch (chỉ yêu cầu ly hôn và giải quyết nuôi con, không tranh chấp tài sản): 300.000 VNĐ.
- Trường hợp có tranh chấp tài sản: Ngoài mức 300.000 VNĐ, đương sự phải nộp thêm án phí dân sự có giá ngạch tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị phần tài sản mà mình được chia (ví dụ: tài sản tranh chấp từ trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng, mức án phí là 36 triệu VNĐ + 3% của phần giá trị tài sản vượt quá 800 triệu đồng).
Kết Luận
Việc một bên kiên quyết từ chối ký đơn ly hôn không thể biến quan hệ hôn nhân thành một sự ràng buộc cưỡng ép trái pháp luật. Trình tự tố tụng ly hôn đơn phương được thiết lập chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền tự do nhân thân và sự an toàn của người khởi kiện trước các mâu thuẫn không thể cứu vãn. Khi đối phương có hành vi cản trở, bạn cần kiên quyết thực hiện quyền khởi kiện, chủ động thu thập chứng cứ hợp pháp và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng trình tự luật định. Nếu gặp bất kỳ vướng mắc nào trong quá trình xác định nơi cư trú của bị đơn hoặc giải quyết các tranh chấp phức tạp về tài sản và quyền nuôi con, bạn nên liên hệ trực tiếp với Luật Nhân Dân để được các luật sư hỗ trợ tư vấn và đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp tại Tòa án.
Bạn đang gặp vấn đề pháp lý cần được giải đáp?
Liên hệ để được tư vấn pháp lý cụ thể

Leave a Reply
Want to join the discussion?Feel free to contribute!