Luật chứng khoán

Luật chứng khoán 2020: Những quy định nổi bật cần biết

Dưới đây là tổng hợp những quy định nổi bật đáng chú ý của Luật chứng khoán, được quy định chi tiết bởi các văn bản hướng dẫn mà Luật Nhân Dân chia sẻ, mời các bạn tham khảo.

Luật chứng khoán

Cơ sở pháp lý

  • Luật chứng khoán năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2010;
  • Thông tư 203/2015/TT-BTC hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 21 tháng 12 năm 2015.
  • Nghị định 108/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán do Chính phủ ban hành ngày 23 tháng 09 năm 2013.
  • Thông tư 210/2012/TT-BTC hướng dẫn thành lập và hoạt động công ty chứng khoán do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2012.

Chứng khoán là gì?

Theo quy định tại khoản 3 điều 1 luật chứng khoán, chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành thể hiện dưới các hình thứ như chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm có các loại sau đây:

– Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

– Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán;

– Hợp đồng góp vốn đầu tư;

– Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định.

Những quy định nổi bật, cần biết trong Luật chứng khoán 

* Thứ nhất, mỗi người chỉ được mở một tài khoản tại công ty chứng khoán

Theo quy định tại khoản 3 điều 6 Thông tư 203/2015/TT-BTC, mỗi nhà đầu tư chỉ được mở một tài khoản giao dịch  tại mỗi công ty chứng khoán. Tuy nhiên, mỗi nhà đầu tư có thể mở nhiều tài khoản chứng khoán ở nhiều công ty bởi luật không hạn chế số lượng tài khoản cá nhân đăng ký tại nhiều công ty chứng khoán khác nhau.

Theo quy định tại khoản 1 điều 28 Nghị định 108/2013/NĐ-CP, các nhà đầu tư vi phạm quy định về mở tài khoản giao dịch chứng khoán có thể bị phạt từ 50 – 70 triệu đồng đối với các nhà đầu tư, và đối với cá nhân thì buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm trên.

* Thứ hai, hành vi chiếm dụng chứng khoán tới khách hàng có thể bị phạt đến 300 triệu đồng

Theo quy định tại nghị định 108/2013/NĐ-CP, đối với hành vi chiếm dụng chứng khoán của khách hàng, mức phạt tiền tối đa với tổ chức là 2 tỷ đồng, với cá nhân là 1 tỷ đồng. Cụ thể, mức phạt đối với các hành vi cụ thể như sau: phạt tiền từ 200 đến 300 triệu đồng với các hành vi:

– Lạm dụng, chiếm dụng chứng khoán, tiền thuộc sở hữu của khách hàng hoặc tạm giữ chứng khoán, tiền thuộc sở hữu của khách hàng theo hình thức lưu ký dưới tên công ty chứng khoán;

– Cho mượn tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng;

– Sử dụng chứng khoán của khách hàng để cầm cố;

– Sử dụng tài khoản hoặc tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng khi chưa được công ty chứng khoán ủy quyền theo sự ủy thác của khách hàng cho công ty chứng khoán bằng văn bản;

– Thực hiện việc bán hoặc cho khách hàng bán chứng khoán khi không sở hữu chứng khoán hoặc cho khách hàng vay chứng khoán, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

Ngoài ra chủ thể vi phạm còn bị đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ chứng khoán, tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ trong thời hạn từ 01 – 03 tháng

* Thứ ba, điều kiện được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán

Theo quy định tại điều 79 Luật chứng khoán năm 2006 và điều 21 nghị định 86/2016/NĐ-CP, để được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán, cá nhân đáp ứng được các điều kiện sau đây:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;

– Có trình độ từ đại học trở lên;

– Có các Chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán bao gồm chứng chỉ: Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, phân tích và đầu tư chứng khoán, môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán;

– Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại Chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp.

Các trường hợp sau được miễn Chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán:

– Cá nhân có Chứng chỉ quốc tế CIIA hoặc Giấy xác nhận đã đạt kỳ thi quốc tế CFA bậc II trở lên được miễn Chứng chỉ những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, Chứng chỉ phân tích và đầu tư chứng khoán, Chứng chỉ phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp;

– Cá nhân có Chứng chỉ quốc tế ACCA, CPA hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên, Chứng chỉ hành nghề kế toán do Bộ Tài chính cấp hoặc Giấy xác nhận đã đạt kỳ thi quốc tế CFA bậc I, CIIA bậc I được miễn Chứng chỉ những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, Chứng chỉ phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp;

– Cá nhân có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài được miễn tất cả Chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán.

* Thứ tư, thủ tục thành lập công ty chứng khoán

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Theo quy định tại điều 63 Luật chứng khoán năm 2006 và khoản 1 điều 4 Thông tư 210/2012/TT-BTC quy định hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động 

– Bản thuyết minh cơ sở vật chất đảm bảo thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán kèm theo tài liệu chứng minh quyền sử dụng trụ sở;

– Biên bản họp và quyết định của cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập về việc thành lập công ty chứng khoán. Quyết định phải bao gồm các nội dung cơ bản sau: Tên công ty, nghiệp vụ kinh doanh; Vốn điều lệ, cơ cấu sở hữu; Thông qua dự thảo điều lệ công ty, phương án kinh doanh; Người đại diện cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập thực hiện thủ tục thành lập công ty chứng khoán.

– Danh sách dự kiến Giám đốc hoặc tổng giám đốc và người hành nghề chứng khoán kèm theo bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề chứng khoán; Bản thông tin cá nhân của Giám đốc hoặc tổng giám đốc;

– Danh sách và tỷ lệ sở hữu của các cổ đông, thành viên tham gia góp vốn

– Danh sách dự kiến thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát (nếu có) kèm theo bản sao hợp lệ CMND hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực, phiếu lý lịch tư pháp và bản thông tin cá nhân;

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị được hồ sơ, được nộp trực tiếp tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.

Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Sau khi nhận được được xác nhận phong tỏa vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 210/2012/TT-BTC và kết quả kiểm tra cơ sở vật chất trụ sở công ty và các tài liệu hợp lệ khác, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty chứng khoán trong thời hạn 7 ngày.

* Thứ năm, công ty chứng khoán nước ngoài chỉ được thành lập 01 chi nhánh tại Việt Nam

Theo quy định tại điều 10 nghị định 86/2016/NĐ-CP quy định công ty chứng khoán nước ngoài chỉ được thành lập một chi nhánh tại Việt Nam, tuy nhiên phải đáp ứng được các điều kiện cụ thể sau đây:

– Đang hoạt động hợp pháp; được phép thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán dự kiến đăng ký cho chi nhánh tại Việt Nam; cơ quan quản lý giám sát chuyên ngành chứng khoán ở nước nguyên xứ đã ký các hoạt động hợp tác song phương hoặc đa phương với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán;

– Thời hạn hoạt động của công ty chứng khoán nước ngoài trên giấy phép (nếu có) phải còn ít nhất là 05 năm;

– Có quy trình quản lý rủi ro, quy trình tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán phù hợp với pháp luật Việt Nam;

– Không phải là cổ đông, thành viên góp vốn hoặc cùng với người có liên quan sở hữu trực tiếp hoặc thông qua ủy quyền, ủy thác đầu tư sở hữu trên 5% vốn điều lệ của một công ty chứng khoán tại Việt Nam;

– Được cấp có thẩm quyền trong công ty chứng khoán nước ngoài phê duyệt về việc thành lập chi nhánh tại Việt Nam;…

* Thứ sáu, Lệ phí cấp Giấy phép hoạt động công ty tư vấn đầu tư chứng khoán là 20 triệu đồng

Theo quy định tại Thông tư 272/206/TT-BTC,

– Lệ phí cấp Giấy phép hoạt động công ty chứng khoán cụ thể như sau:

+ Môi giới: 20 triệu đồng/giấy phép;

+ Tự doanh: 60 triệu đồng/giấy phép;

+ Bảo lãnh phát hành: 100 triệu đồng/giấy phép;

+ Tư vấn đầu tư chứng khoán: 20 triệu đồng/giấy phép.

  • Lệ phí giấy Giấy phép hoạt động chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là 20 triệu đồng/giấy phép.
  • Lệ phí cấp lại, gia hạn, điều chỉnh Giấy phép hoạt động công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán; bao gồm cả trường hợp công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán thành lập sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi; cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh: 02 triệu đồng/lần cấp.
  • Phí quản lý công ty đại chúng chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch; phí quản lý quỹ mở: 10 triệu đồng/năm/công ty.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Những quy định nổi bật trong Luật chứng khoán. Nếu còn những vướng mắc về các vấn đề liên quan hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments