• Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
  • RSS
  • sitemap
LUẬT NHÂN DÂN - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Luật Nhân Dân
  • Trang Chủ
  • Giới thiệu
  • Đội Ngũ Luật Sư
  • Dịch Vụ Luật Sư
    • Dịch Vụ Ly Hôn Nhanh
    • Dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ luật sư khởi kiện
    • Dịch vụ luật sư bào chữa
    • Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai
    • Dịch vụ tư vấn mua bán nhà đất
    • Dịch vụ làm di chúc
    • Dịch vụ thành lập công ty
  • Tư Vấn Luật
    • Hôn Nhân và Gia đình
    • Đất đai
    • Doanh nghiệp
    • Hình sự
    • Dân sự
    • Lao động
    • Hành chính
    • Bảo hiểm
    • Giao thông
    • Sở hữu trí tuệ
    • Thuế
  • Biểu Mẫu
  • Liên Hệ
  • Search
  • Menu Menu
You are here: Home1 / Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Pháp Lý Cho Cá Nhân Và Doanh Nghiệp...
Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Pháp Lý Toàn Diện Cho Cá Nhân Và Doanh Nghiệp 1

Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Pháp Lý Cho Cá Nhân Và Doanh Nghiệp

Mục Lục (4 Mục)

Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Pháp Lý Cho Cá Nhân Và Doanh Nghiệp

1 Vai Trò Của Luật Sư Tư Vấn Pháp Lý Trong Bảo Vệ Quyền Lợi 2 Các Lĩnh Vực Luật Sư Tư Vấn Pháp Lý Trọng Tâm 3 Hình Thức Tiếp Nhận Và Thực Hiện Tư Vấn Pháp Lý 4 Quy Trình Làm Việc Và Căn Cứ Tính Thù Lao Luật Sư
  1. Trang chủ
  2. ›
  3. Dịch vụ luật sư
  4. ›
  5. Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Pháp Lý...
Đăng: 26/09/2026 Cập nhật: 26/09/2026 Dịch vụ luật sư 2.194 lượt xem 43 hữu ích
  • Luật sư tư vấn pháp lý giúp cá nhân, doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro, bảo vệ quyền lợi, kiểm tra thời hiệu, chứng cứ, điều kiện khởi kiện và thẩm quyền giải quyết.
  • Các lĩnh vực tư vấn trọng tâm gồm đất đai và tranh chấp nhà đất, ly hôn và phân chia tài sản, rà soát hợp đồng, tranh chấp dân sự, đăng ký nhãn hiệu và xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ.
  • Hình thức tư vấn pháp lý gồm làm việc trực tiếp tại văn phòng, cung cấp thư tư vấn pháp lý bằng văn bản và tư vấn trực tuyến qua Hotline, Email, Zalo hoặc nền tảng họp trực tuyến.
  • Quy trình làm việc bắt đầu từ tiếp nhận hồ sơ, đánh giá rủi ro, xây dựng phương án, soạn thảo văn bản, thương lượng hoặc tố tụng và hỗ trợ thi hành án sau khi có quyết định.
  • Hợp đồng dịch vụ pháp lý cần quy định rõ phạm vi công việc, quyền và nghĩa vụ, luật sư phụ trách, trách nhiệm nghề nghiệp, bảo mật thông tin và cơ chế xử lý khiếu nại.
  • Chi phí luật sư có thể tính theo giờ, trọn gói hoặc theo tỷ lệ kết quả tùy vụ việc; khách hàng nên yêu cầu thỏa thuận rõ chi phí trong hợp đồng và cảnh giác với cam kết “chạy án”, “đảm bảo thắng kiện 100%”.

Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Pháp Lý Cho Cá Nhân Và Doanh Nghiệp

Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Pháp Lý Cho Cá Nhân Và Doanh Nghiệp

Trong bối cảnh hệ thống pháp luật Việt Nam liên tục được cập nhật và hoàn thiện, việc tự xử lý các thủ tục pháp lý phức tạp hoặc tham gia giao dịch mà thiếu sự hỗ trợ chuyên môn tiềm ẩn nhiều rủi ro thiệt hại về tài sản và quyền lợi. Luật Nhân Dân cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn pháp lý toàn diện, đồng hành cùng cá nhân và doanh nghiệp tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, tối ưu hóa giải pháp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp một cách vững chắc nhất.

Vai Trò Của Luật Sư Tư Vấn Pháp Lý Trong Bảo Vệ Quyền Lợi

Theo quy định tại Điều 4 và Điều 22 Luật Luật sư 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012), dịch vụ pháp lý của luật sư bao gồm tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng và thực hiện các dịch vụ pháp lý khác. Luật sư tư vấn pháp lý không đơn thuần là người giải thích điều luật mà đóng vai trò là lá chắn phòng ngừa rủi ro tài phán, bảo toàn chứng cứ và định hướng chiến lược xử lý vụ việc ngay từ giai đoạn khởi phát.

Trong thực tiễn giải quyết tranh chấp, rất nhiều cá nhân và doanh nghiệp bị mất quyền khởi kiện hoặc rơi vào tình thế bất lợi do không nắm vững quy định về thời hiệu. Điển hình, theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Việc tham vấn luật sư kịp thời giúp đương sự xác định chính xác thời hiệu, tránh việc bị Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án do hết thời hiệu khởi kiện.

Nhằm tối ưu hóa hiệu quả bảo vệ thân chủ, quy trình thẩm định rủi ro pháp lý (Legal Risk Due Diligence) được áp dụng qua 4 bước tiêu chuẩn:

  1. Thẩm định tư cách chủ thể: Rà soát năng lực hành vi dân sự, thẩm quyền đại diện ký kết của các bên tham gia giao dịch hoặc xác định đúng tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
  2. Thẩm định thời hiệu và điều kiện khởi kiện: Kiểm tra thời hiệu pháp luật quy định đối với từng quan hệ pháp luật cụ thể và các điều kiện tiên quyết (như thủ tục hòa giải bắt buộc, thông báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng).
  3. Thẩm định tính hợp pháp và giá trị chứng minh của chứng cứ: Rà soát nguồn gốc tài liệu, đối chiếu tính xác thực của vi bằng, hợp đồng, biên lai chuyển tiền, email, tin nhắn nhằm bảo đảm chứng cứ đủ điều kiện được Tòa án chấp nhận theo quy định của pháp luật tố tụng.
  4. Thẩm định thẩm quyền tài phán: Xác định chính xác Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo cấp, theo lãnh thổ hoặc hiệu lực của thỏa thuận lựa chọn Trọng tài thương mại để nộp hồ sơ đúng nơi quy định, tránh bị trả lại đơn.

Với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp hoặc đại diện ủy quyền ngoài tố tụng, luật sư giúp khách hàng làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tham gia đàm phán thương mại và bảo đảm mọi quyết định đưa ra đều dựa trên nền tảng pháp lý vững chắc.

Quy trình thẩm định rủi ro pháp lý

Quy trình thẩm định rủi ro pháp lý

Các Lĩnh Vực Luật Sư Tư Vấn Pháp Lý Trọng Tâm

Dịch vụ pháp lý được triển khai đa dạng nhằm đáp ứng các yêu cầu từ quản trị nội bộ doanh nghiệp đến giải quyết tranh chấp dân sự chuyên sâu của cá nhân. Việc phân định rõ giữa thủ tục hành chính thông thường và đại diện bảo vệ quyền lợi trong các tranh chấp phức tạp là yếu tố then chốt giúp tối ưu hóa thời gian và chi phí của khách hàng.

Hỗ Trợ Thủ Tục Đất Đai Và Xử Lý Tranh Chấp Nhà Đất

Tranh chấp đất đai là một trong những lĩnh vực phức tạp nhất, chiếm tỷ lệ từ 60% đến 70% tổng số các vụ việc dân sự thụ lý tại Tòa án cấp huyện và cấp tỉnh hàng năm. Sự ra đời của Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/08/2024) mang lại nhiều thay đổi mang tính bước ngoặt trong trình tự giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất.

Cụ thể, Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định: Thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi có đất chỉ là điều kiện bắt buộc đối với tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không tự hòa giải được và đây là loại tranh chấp “ai là người có quyền sử dụng đất”. Đối với các tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất (như tranh chấp giao dịch chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất, tranh chấp tài sản gắn liền với đất), đương sự được quyền nộp đơn khởi kiện trực tiếp tại Tòa án mà không bắt buộc phải qua bước hòa giải tại UBND cấp xã.

Đồng thời, Điều 236 Luật Đất đai 2024 đã có sự điều chỉnh quan trọng về thẩm quyền giải quyết tranh chấp của cơ quan hành chính. Thay vì cơ chế giải quyết tranh chấp đất đai qua nhiều cấp hành chính như trước đây, luật mới phân định rõ ranh giới tài phán:

  • Đối với tranh chấp đất đai đã có Giấy chứng nhận (Sổ đỏ) hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, cùng các tranh chấp về tài sản gắn liền với đất: Thẩm quyền giải quyết duy nhất thuộc về Tòa án nhân dân.
  • Đối với tranh chấp đất đai không có Giấy chứng nhận hoặc không có giấy tờ hợp pháp: Đương sự được quyền lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tại UBND cấp có thẩm quyền (theo Khoản 3 Điều 236) hoặc Khởi kiện trực tiếp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo thủ tục tố tụng dân sự

Luật sư hỗ trợ thân chủ giải quyết các vấn đề trọng tâm:

  • Giải quyết tranh chấp ranh giới, diện tích đất chồng lấn, lối đi chung qua bất động sản liền kề.
  • Xử lý giao dịch mua bán, chuyển nhượng nhà đất bằng giấy viết tay qua nhiều đời chủ, hoàn thiện hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu theo quy định mới.
  • Giải quyết tranh chấp di sản thừa kế là nhà đất khi không có di chúc hoặc di chúc có dấu hiệu giả mạo, không hợp pháp.

Điển hình thực tế: Vụ việc thu hồi 100% quyền sử dụng diện tích 500m² đất tại tỉnh Đồng Nai bị bên giáp ranh lấn chiếm xây dựng hàng rào kiên cố. Nhờ việc luật sư kịp thời yêu cầu Văn phòng Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận hiện trạng lấn chiếm, đồng thời trích lục hồ sơ kỹ thuật thửa đất và bản đồ địa chính cũ từ Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường để đối chiếu mốc giới, vụ việc đã được hòa giải thành công ngay tại UBND cấp xã, giúp thân chủ lấy lại toàn bộ diện tích đất mà không phải kéo dài thời gian tranh tụng tại Tòa án.

Luật sư tư vấn pháp lý hỗ trợ thủ tục đất đai và xử lý tranh chấp nhà đất

Luật sư tư vấn pháp lý hỗ trợ thủ tục đất đai và xử lý tranh chấp nhà đất

Tư Vấn Ly Hôn Và Phân Chia Tài Sản Chung

Khi hôn nhân không thể tiếp tục duy trì, việc giải quyết các mối quan hệ về nhân thân, tài sản và con chung đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

  • Xác lập quyền yêu cầu ly hôn: Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  • Phân biệt hình thức ly hôn:
  • Thuận tình ly hôn (Điều 55): khi hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
  • Đơn phương ly hôn (Điều 56): Áp dụng khi vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng. Đặc biệt, theo quy định đồng bộ với Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, người thân thích hoặc cha mẹ cũng có quyền nộp đơn ly hôn thay nếu đương sự bị tâm thần và là nạn nhân của bạo lực gia đình.
  • Nguyên tắc phân chia tài sản chung vợ chồng: Căn cứ Điều 59, tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố: hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung; bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh; lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
  • Quyền trực tiếp nuôi con: Theo khoản 3 Điều 81, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp mẹ không đủ điều kiện. Khi giải quyết tranh chấp này, Tòa án hiện nay áp dụng chặt chẽ Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP để đánh giá quyền lợi về mọi mặt của con (chế độ chăm sóc, môi trường sống, sự gắn bó tinh cảm). Đối với con từ đủ 07 tuổi trở lên, Tòa án bắt buộc phải lấy ý kiến nguyện vọng của con bằng các phương thức thân thiện, bảo mật, không gây áp lực tâm lý.

Điển hình thực tế: Bảo vệ quyền lợi thân chủ trong vụ án đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài (chồng quốc tịch Hàn Quốc), tranh chấp 30 tỷ đồng vốn góp doanh nghiệp và quyền nuôi con gái 2 tuổi. Luật sư thu thập sao kê dòng tiền để chứng minh người vợ đóng góp 70% vốn, đồng thời chứng minh điều kiện ăn ở, giáo dục tốt tại Việt Nam. Kết quả, Tòa án giao con cho mẹ trực tiếp nuôi và phân chia tài sản doanh nghiệp theo tỷ lệ đóng góp thực tế.

Luật sư tư vấn giải quyết vấn đề ly hôn và phân chia tài sản 

Luật sư tư vấn giải quyết vấn đề ly hôn và phân chia tài sản 

Rà Soát Soạn Thảo Hợp Đồng Và Giải Quyết Tranh Chấp Dân Sự

Hợp đồng là căn cứ pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ giữa các bên theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015. Trong các giao dịch thương mại, việc không am hiểu ranh giới giữa luật chung (Bộ luật Dân sự) và luật chuyên ngành (Luật Thương mại) thường dẫn đến việc soạn thảo các điều khoản vô hiệu.

Theo Điều 301 Luật Thương mại 2005, mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm (ngoại trừ trường hợp vi phạm hợp đồng dịch vụ giám định). Quy định này chỉ áp dụng đối với các giao dịch giữa các thương nhân với nhau nhằm mục đích sinh lợi.

Nếu hợp đồng dân sự thông thường áp dụng mức phạt vi phạm theo Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 thì mức phạt do các bên tự do thỏa thuận mà không bị giới hạn trần 8%, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý một số lĩnh vực chuyên ngành sẽ có quy định kiểm soát mức phạt riêng biệt.

Ví dụ, căn cứ Khoản 2 Điều 146 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi năm 2020), tổng mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm, nhưng mức trần này chỉ áp dụng đối với công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công. Đối với các công trình xây dựng thuần túy vốn tư nhân, mức phạt sẽ phụ thuộc vào bản chất quan hệ hợp đồng được xác lập là dân sự hay thương mại.

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý nhận diện và kiểm soát 5 “bẫy” điều khoản hợp đồng thường gặp:

  1. Điều khoản bất khả kháng (Force Majeure): Không quy định rõ ràng nghĩa vụ thông báo, cung cấp chứng cứ và các biện pháp giảm thiểu thiệt hại, dẫn đến việc bên vi phạm lạm dụng lý do dịch bệnh hoặc thay đổi chính sách để trốn tránh nghĩa vụ giao hàng, thanh toán.
  2. Điều khoản đơn phương chấm dứt hợp đồng: Thiếu quy định về thời hạn báo trước hoặc căn cứ phát sinh quyền chấm dứt, dẫn đến việc chấm dứt trái pháp luật và bị phạt bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh.
  3. Điều khoản phạt vi phạm vượt trần: Quy định mức phạt 10-20% tổng giá trị hợp đồng trong giao dịch thương mại, dẫn đến việc Tòa án tuyên điều khoản phạt vi phạm vượt quá 8% là vô hiệu đối với phần vượt trần.
  4. Điều khoản lựa chọn cơ quan tài phán: Soạn thảo điều khoản trọng tài không thể thực hiện được (ví dụ: ghi sai tên Trung tâm trọng tài) hoặc vừa chọn Tòa án vừa chọn Trọng tài thương mại (VIAC), gây ách tắc khi xảy ra tranh chấp.
  5. Điều khoản bảo lưu quyền sở hữu và chậm thanh toán: Không xác định cụ thể lãi suất chậm trả theo Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 hoặc không quy định quyền thu hồi hàng hóa khi bên mua chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Luật sư tư vấn pháp lý hỗ trợ rà soát soạn thảo hợp đồng và giải quyết tranh chấp dân sự

Luật sư tư vấn pháp lý hỗ trợ rà soát soạn thảo hợp đồng và giải quyết tranh chấp dân sự

Đăng Ký Bảo Hộ Nhãn Hiệu Và Xử Lý Vi Phạm Sở Hữu Trí Tuệ

Theo số liệu thống kê thực tế trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, có trên 40% đơn đăng ký nhãn hiệu nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ do tương tự gây nhầm lẫn hoặc trùng lặp với các nhãn hiệu đã được nộp đơn hoặc đăng ký trước đó.

Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi, bổ sung năm 2022) tiếp tục áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (First to File) theo Điều 90. Cụ thể, trong trường hợp có nhiều đơn của nhiều người khác nhau đăng ký các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhau dùng cho các sản phẩm, dịch vụ trùng hoặc tương tự nhau, thì văn bằng bảo hộ chỉ có thể được cấp cho nhãn hiệu trong đơn hợp lệ có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện bảo hộ.

Quy trình bảo vệ tài sản sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp bao gồm:

  • Tra cứu chuyên sâu: Thực hiện tra cứu trên cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ và WIPO để đánh giá khả năng phân biệt của nhãn hiệu trước khi nộp đơn chính thức.
  • Xác lập quyền: Soạn thảo bản mô tả nhãn hiệu, phân nhóm hàng hóa/dịch vụ theo Thỏa ước Ni-xơ (Nice Classification) chính xác nhằm tránh bị Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo sửa đổi, bổ sung kéo dài thời gian thẩm định.
  • Xử lý vi phạm: Thu thập chứng cứ hàng giả, hàng nhái, gửi mẫu sản phẩm giám định tại Viện Khoa học Sở hữu trí tuệ (VIPRI). Khi có Kết luận giám định khẳng định yếu tố xâm phạm, luật sư sẽ gửi Thư khuyến cáo (Cease & Desist Letter) yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm, đồng thời phối hợp với lực lượng Quản lý thị trường, Cục An ninh mạng hoặc khởi kiện ra Tòa án yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Quy trình xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ

Quy trình xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ

Hình Thức Tiếp Nhận Và Thực Hiện Tư Vấn Pháp Lý

Tùy thuộc vào tính chất khẩn cấp, độ phức tạp của hồ sơ và yêu cầu bảo mật, khách hàng có thể lựa chọn các phương thức tiếp cận dịch vụ pháp lý phù hợp.

Tư Vấn Trực Tiếp Tại Trụ Sở Văn Phòng Luật Sư

Hình thức làm việc trực tiếp tại văn phòng là giải pháp tối ưu đối với các vụ việc phức tạp, tranh chấp tài sản lớn hoặc hồ sơ hình sự, kinh doanh thương mại cần đối soát tài liệu gốc.

Lợi ích khi làm việc trực tiếp:

  • Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ gốc: Tránh tình trạng đánh giá sai lệch vụ việc do xem xét tài liệu photo, scan thiếu trang hoặc bị tẩy xóa.
  • Thảo luận chiến lược bảo mật: Trao đổi phương án tố tụng chuyên sâu trong không gian làm việc bảo đảm bí mật tuyệt đối.
  • Tiếp xúc trực tiếp với Luật sư có Thẻ hành nghề: Khách hàng làm việc trực tiếp với các luật sư thuộc Đoàn Luật sư, có chứng chỉ hành nghề và nhiều năm kinh nghiệm thực chiến, phân biệt rõ với các chuyên viên tư vấn pháp lý chưa đủ tư cách tham gia tố tụng.

Cung Cấp Thư Tư Vấn Pháp Lý Bằng Văn Bản Chính Thức

Thư tư vấn pháp lý (Legal Opinion) là sản phẩm dịch vụ pháp lý cao cấp, thể hiện quan điểm chuyên môn chính thức của Tổ chức hành nghề luật sư đối với một vấn đề cụ thể của khách hàng. Văn bản này có đầy đủ chữ ký của Luật sư phụ trách và đóng dấu pháp nhân của Hãng luật.

Tiêu chí so sánh Tư vấn miệng / Hotline Thư tư vấn pháp lý (Legal Opinion)
Hình thức thể hiện Bằng lời nói qua điện thoại hoặc trao đổi trực tiếp Văn bản chính thức, có chữ ký luật sư và dấu pháp nhân
Giá trị chứng cứ Mang tính tham khảo, định hướng sơ bộ Là tài liệu tham khảo chính thức, có giá trị giải trình cao
Trách nhiệm nghề nghiệp Giới hạn theo thông tin khách hàng cung cấp miệng Ràng buộc trách nhiệm bồi thường theo bảo hiểm nghề nghiệp
Mục đích sử dụng Nắm bắt quy trình, thủ tục hành chính ban đầu Nộp cơ quan thuế, Tòa án, Trọng tài, Hội đồng quản trị
Chi phí thực hiện Thấp hoặc miễn phí sơ bộ Tính phí chuyên sâu theo giờ hoặc trọn gói văn bản

Thư tư vấn pháp lý là công cụ đắc lực giúp các doanh nghiệp FDI, tập đoàn kinh tế đánh giá rủi ro pháp lý (Compliance Risk) trước khi thực hiện các thương vụ mua bán sáp nhập (M&A) hoặc ký kết hợp đồng đầu tư quy mô lớn.

Tư Vấn Giải Đáp Nhanh Qua Nền Tảng Trực Tuyến

Dịch vụ tư vấn pháp lý trực tuyến qua Hotline, Email, Zalo hoặc ứng dụng họp trực tuyến (Zoom, Google Meet) đáp ứng nhu cầu hỗ trợ khẩn cấp của khách hàng ở xa hoặc cần xử lý gấp các vấn đề phát sinh tức thời:

  • Hướng dẫn trình tự nộp đơn khiếu nại, tố cáo, nộp đơn khởi kiện đúng thẩm quyền.
  • Giải đáp các vướng mắc về thủ tục đăng ký kinh doanh, lao động, bảo hiểm xã hội.
  • Định hướng xử lý ban đầu khi nhận được giấy triệu tập của cơ quan cảnh sát điều tra hoặc thông báo thụ lý vụ án của Tòa án.

Lưu ý quan trọng: Ý kiến tư vấn qua điện thoại hoặc tin nhắn chỉ mang tính định hướng sơ bộ dựa trên lời trình bày một phía của khách hàng. Hình thức này không thể thay thế cho việc nghiên cứu, thẩm định toàn diện hồ sơ thực tế và không làm phát sinh trách nhiệm tố tụng của luật sư nếu hai bên chưa chính thức ký kết Hợp đồng dịch vụ pháp lý.

Tư vấn pháp lý trực tuyến nhanh chóng, linh hoạt và tiết kiệm thời gian

Tư vấn pháp lý trực tuyến nhanh chóng, linh hoạt và tiết kiệm thời gian

Quy Trình Làm Việc Và Căn Cứ Tính Thù Lao Luật Sư

Theo Điều 26 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung 2012), luật sư hoặc tổ chức hành nghề luật sư khi cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng bắt buộc phải giao kết hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản (trừ trường hợp thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc tư vấn pháp luật theo vụ việc thông qua phương tiện thông tin đại chúng).

Tiếp Nhận Thông Tin Và Đánh Giá Sơ Bộ Hồ Sơ

Quy trình tiếp nhận vụ việc tại văn phòng luật sư chuyên nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt 3 bước chuẩn hóa:

  1. Tiếp nhận và lập hồ sơ vụ việc: Ghi nhận toàn bộ thông tin do khách hàng cung cấp, yêu cầu cung cấp các tài liệu, chứng cứ hiện có.
  2. Ký kết thỏa thuận bảo mật thông tin (NDA): Nhằm bảo vệ bí mật kinh doanh và quyền riêng tư của thân chủ trước khi đi sâu vào các tài liệu mật.
  3. Phân tích rủi ro và xác định thẩm quyền: Luật sư tiến hành tra cứu văn bản pháp luật hiện hành, đối chiếu án lệ và thực tiễn xét xử để đưa ra báo cáo thẩm định sơ bộ, chỉ rõ điểm mạnh, điểm yếu của hồ sơ.

Checklist tài liệu khách hàng cần chuẩn bị khi làm việc với luật sư:

  • Giấy tờ tùy thân (Căn cước công dân/Hộ chiếu) của người yêu cầu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Hợp đồng, phụ lục hợp đồng, biên bản bàn giao, hóa đơn chứng từ liên quan trực tiếp đến tranh chấp.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trích lục bản đồ, văn bản thừa kế (đối với án đất đai).
  • Giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh con chung, giấy tờ chứng minh tài sản chung/nợ chung (đối với án ly hôn).
  • Các văn bản trao đổi giữa các bên: công văn, email, vi bằng, thông báo triệu tập của cơ quan nhà nước.

Quy trình 5 giai đoạn tham gia giải quyết vụ việc của luật sư bao gồm:

  1. Tiếp nhận hồ sơ và Thẩm định rủi ro pháp lý sơ bộ.
  2. Xây dựng phương án xử lý, hoàn thiện hồ sơ và Soạn thảo văn bản tố tụng/giao dịch.
  3. Đại diện tham gia thương lượng, hòa giải tiền tố tụng hoặc làm việc với cơ quan chức năng.
  4. Tham gia tố tụng trực tiếp tại Tòa án nhân dân hoặc Trọng tài thương mại để bảo vệ quyền lợi.
  5. Hỗ trợ thủ tục Thi hành án dân sự và tư vấn hậu mãi pháp lý sau khi có bản án/quyết định.

Ký Kết Hợp Đồng Dịch Vụ Pháp Lý Và Triển Khai Công Việc

Căn cứ Điều 28 Luật Luật sư 2006, luật sư không được tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác. Nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của luật sư có giá trị vô thời hạn, kể cả khi hợp đồng dịch vụ pháp lý đã chấm dứt.

Một hợp đồng dịch vụ pháp lý tiêu chuẩn phải bảo đảm tính minh bạch tuyệt đối về các nội dung:

  • Phạm vi công việc cụ thể luật sư đảm nhận (tư vấn, soạn thảo văn bản hay tham gia tranh tụng).
  • Tên luật sư thụ lý chính và chuyên viên hỗ trợ.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên; cơ chế xử lý khi có tình huống phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng.
  • Trách nhiệm nghề nghiệp của tổ chức hành nghề luật sư thông qua hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
  • Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng trong quá trình thực hiện dịch vụ.

Phương Thức Xác Định Chi Phí Và Thù Lao Dịch Vụ

Thù lao luật sư được xác định căn cứ vào Điều 54 và Điều 55 Luật Luật sư 2006, dựa trên các yếu tố: tính chất phức tạp của vụ việc; thời gian và công sức của luật sư hoặc các luật sư thực hiện; kinh nghiệm và uy tín nghề nghiệp của luật sư.

Phương thức tính Cơ chế áp dụng Lĩnh vực phù hợp nhất
Theo giờ làm việc (Hourly Rate) Tính phí dựa trên số giờ làm việc thực tế được ghi nhận chi tiết (Timesheet) Tư vấn thường xuyên doanh nghiệp, thẩm định M&A, rà soát hợp đồng quốc tế
Trọn gói vụ việc (Lump-sum) Cố định toàn bộ chi phí theo từng giai đoạn tố tụng (Sơ thẩm, Phúc thẩm) Tranh chấp đất đai, thừa kế, ly hôn, các thủ tục xin giấy phép hành chính
Theo tỷ lệ kết quả (Contingency Fee) Thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản hoặc khoản công nợ thực tế thu hồi thành công sau phán quyết. Thu hồi nợ khó đòi thương mại, tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Lưu ý về trần thù lao luật sư trong án hình sự: Mức thù lao dịch vụ trong các vụ án hình sự được quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật. Cụ thể, căn cứ Điều 17 Nghị định 137/2018/NĐ-CP của Chính phủ, mức thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự cho 01 giờ làm việc không được vượt quá 0,3 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.

Khách hàng cần cảnh giác với các dịch vụ “cò luật” hoặc các đơn vị cam kết “chạy án”, “đảm bảo thắng kiện 100%”. Đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật hình sự và Điều 9 Luật Luật sư về các hành vi bị cấm. Mọi khoản thù lao, chi phí tại tổ chức hành nghề luật sư uy tín đều phải được ghi nhận rõ trong hợp đồng và xuất hóa đơn giá trị gia tăng (VAT) hợp pháp.

Quy trình làm việc và căn cứ tính thù lao cho luật sư

Quy trình làm việc và căn cứ tính thù lao cho luật sư

Câu Hỏi Thường Gặp

Khi Nào Nên Thuê Luật Sư Tư Vấn Pháp Lý?

Thời điểm tốt nhất để thuê luật sư là ngay trước khi thực hiện các giao dịch pháp lý quan trọng (ký kết hợp đồng kinh tế, mua bán bất động sản giá trị lớn) hoặc ngay khi phát sinh dấu hiệu mâu thuẫn, tranh chấp. Việc tham vấn luật sư sớm giúp thiết lập chứng cứ có lợi và ngăn ngừa rủi ro. Đối với các vụ việc đã khởi kiện, thân chủ cần liên hệ luật sư ngay khi nhận được Giấy triệu tập hoặc Thông báo thụ lý của Tòa án để kịp thời nộp Bản tự khai, đơn phản tố hoặc yêu cầu độc lập trong thời hạn luật định.

Chi Phí Thuê Luật Sư Tư Vấn Pháp Lý Được Tính Như Thế Nào?

Cơ cấu chi phí thuê luật sư theo Điều 55 Luật Luật sư bao gồm:

  • Thù lao luật sư chuyên môn: Chi trả cho thời gian, công sức nghiên cứu hồ sơ và tranh tụng của luật sư (tính theo giờ, trọn gói hoặc tỷ lệ kết quả (thù lao hứa thưởng)).
  • Chi phí hành chính và đi lại: Tiền công tác phí, lưu trú của luật sư khi phải xử lý công việc ngoài phạm vi trụ sở (nếu có thỏa thuận).
  • Nghĩa vụ tài chính nộp Nhà nước: Tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, phí lập vi bằng, phí giám định tư pháp hoặc phí công chứng, chứng thực theo biên lai, hóa đơn thực tế của cơ quan chức năng.

Tất cả các khoản phí này đều được minh bạch và thống nhất rõ ràng trong Hợp đồng dịch vụ pháp lý trước khi triển khai công việc.

Ý Kiến Tư Vấn Của Luật Sư Có Giá Trị Pháp Lý Ra Sao?

Ý kiến tư vấn bằng văn bản (Thư tư vấn pháp lý – Legal Opinion) của luật sư thể hiện quan điểm phân tích chuyên môn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và tài liệu do khách hàng cung cấp. Thư tư vấn có giá trị giải trình, chứng minh tính tuân thủ pháp luật cao khi làm việc với đối tác kinh doanh, tổ chức tín dụng hoặc cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, văn bản tư vấn của luật sư mang tính chất định hướng giải pháp chuyên môn, không thay thế cho bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân hoặc Hội đồng trọng tài.

Luật Sư Có Bắt Buộc Phải Bảo Mật Thông Tin Khách Hàng Không?

Bắt buộc và tuyệt đối. Căn cứ Điều 28 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung 2012) và Quy tắc 12 Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp Luật sư Việt Nam 2019, luật sư có nghĩa vụ giữ bí mật tuyệt đối toàn bộ thông tin, tài liệu, bí mật đời tư và bí mật kinh doanh của khách hàng mà mình biết được trong quá trình thực hiện dịch vụ. Nghĩa vụ bảo mật này kéo dài vô thời hạn, không bị chấm dứt kể cả khi đã kết thúc hợp đồng dịch vụ pháp lý, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu theo luật định.

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn pháp lý là giải pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, giúp cá nhân và doanh nghiệp vững tâm trong mọi quyết định đầu tư, kinh doanh cũng như giải quyết các mâu thuẫn pháp lý phát sinh. Luật Nhân Dân luôn sẵn sàng đồng hành, mang đến những giải pháp tư vấn pháp lý chuẩn xác, minh bạch và hiệu quả nhất cho quý khách hàng trên toàn quốc.

Đánh giá chủ đề này

Bạn đang gặp vấn đề pháp lý cần được giải đáp?

Liên hệ để được tư vấn pháp lý cụ thể

02462.587.666 →
Luật sư Nguyễn Anh Văn
Biên tập bởi

Luật sư Nguyễn Anh Văn

Tác giả

Luật sư Nguyễn Anh Văn thuộc đoàn luật sư Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực đất đai, hôn nhân, doanh nghiệp, đầu tư, dân sự, hình sự, sở hữu trí tuệ..., là Thành viên sáng lập và Giám đốc điều hành tại công ty Luật Nhân Dân.

893 bài viết FB
Xem tất cả bài viết
Share this entry
  • Share on Twitter
  • Share on Pinterest
  • Share on LinkedIn
  • Share by Mail
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Dịch Vụ Nổi Bật

⭐ Dịch vụ làm sổ đỏ

⭐ Dịch vụ sang tên sổ đỏ

⭐ Dịch vụ ly hôn

⭐ Dịch vụ luật sư bào chữa

⭐ Dịch vụ luật sư khởi kiện vụ án

⭐ Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Tại Sao Nên Chọn Luật Nhân Dân?

⭐ Chúng tôi là hãng luật có bề dày kinh nghiệm

⭐ Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện

⭐ Chất lượng dịch vụ của chúng tôi đã được khẳng định

⭐ Thời gian tiếp nhận và xử lý công việc nhanh chóng

⭐ Chi phí vô cùng cạnh tranh

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ

02462.587.666

Đội ngũ luật sư luôn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư Vấn Luật Hôn Nhân Và Gia Đình

  • Dịch Vụ Ly Hôn Thuận Tình Hà Nội Trọn Gói Nhanh Ra Tòa 1 Lần 1Dịch Vụ Ly Hôn Thuận Tình Hà Nội Trọn Gói Nhanh Ra Tòa 1 Lần08/10/2026 - 9:48 sáng
  • Dịch Vụ Ly Hôn Đơn Phương Hà Nội: Bảng Phí, Quy Trình Trọn Gói 1Dịch Vụ Ly Hôn Đơn Phương Hà Nội: Bảng Phí, Quy Trình Trọn Gói08/10/2026 - 9:42 sáng
  • Top 8 Văn Phòng Luật Sư Ly Hôn Uy Tín Tại Hà Nội 1Top 8 Văn Phòng Luật Sư Ly Hôn Tại Hà Nội Uy Tín03/10/2026 - 10:01 sáng
  • Quy Định Chia Tài Sản Khi Ly Hôn Và Hướng Dẫn Bảo Vệ Quyền Lợi Hợp Pháp 1Quy Định Chia Tài Sản Khi Ly Hôn Và Hướng Dẫn Bảo Vệ Quyền Lợi Hợp Pháp03/10/2026 - 9:53 sáng

Tư Vấn Luật Dân Sự

  • Những điều kiện khởi kiện vụ án dân sự cần lưu ý để được tòa án thụ lý đơn kiệnNhững điều kiện khởi kiện vụ án dân sự cần lưu ý để được tòa án thụ lý đơn kiện19/11/2020 - 8:53 sáng
  • Các từ được viết tắt trên hóa đơn theo quy định pháp luậtCác từ được viết tắt trên hóa đơn theo quy định pháp luật26/10/2020 - 3:08 chiều
  • Bảng lương công an quân độiBảng lương và phụ cấp của công an, quân đội mới nhất năm 202627/08/2020 - 2:34 sáng
  • Quy định người phiên dịch trong tố tụng dân sựQuy định pháp luật về người phiên dịch trong tố tụng dân sự?11/02/2020 - 9:14 sáng

Tư Vấn Luật Hình Sự

  • Loạn luân là gì, căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự tội loạn luân?Loạn luân là gì, căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự tội loạn luân?14/11/2020 - 8:00 sáng
  • Đưa hối lộ là gì? Đưa hối lộ bị phạt bao nhiêu năm tù?Đưa hối lộ là gì? Đưa hối lộ bị phạt bao nhiêu năm tù?21/10/2020 - 9:54 sáng
  • Rửa tiền là gì? Hành vi rửa tiền bị phạt như thế nào?Rửa tiền là gì? Hành vi rửa tiền bị phạt như thế nào?25/09/2020 - 1:52 chiều
  • Tạm giữ và tạm giam khác nhau như thế nào?Tạm giữ và tạm giam khác nhau như thế nào?16/09/2020 - 8:43 sáng

Tư Vấn Luật Đất Đai

  • Dịch Vụ Cấp Lại Sổ Đỏ Tại Hà Nội Trọn Gói Nhanh Chóng Đúng Luật 1Dịch Vụ Cấp Lại Sổ Đỏ Tại Hà Nội Trọn Gói Nhanh Chóng Đúng Luật22/10/2026 - 7:38 chiều
  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội: Bảng Giá Trọn Gói Và Thủ Tục 5Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội: Bảng Giá Trọn Gói Và Thủ Tục 202622/10/2026 - 7:33 chiều
  • Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không Theo Luật Mới? 1Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không Theo Luật 2026?22/10/2026 - 8:51 sáng
  • Mất Sổ Đỏ Làm Lại Thế Nào Theo Quy Định Mới 1Mất Sổ Đỏ Làm Lại Thế Nào Theo Quy Định 202622/10/2026 - 8:46 sáng

Tin Tức Mới Nhất

  • Dịch Vụ Cấp Lại Sổ Đỏ Tại Hà Nội Trọn Gói Nhanh Chóng Đúng Luật 1Dịch Vụ Cấp Lại Sổ Đỏ Tại Hà Nội Trọn Gói Nhanh Chóng Đúng Luật22/10/2026 - 7:38 chiều
  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội: Bảng Giá Trọn Gói Và Thủ Tục 5Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội: Bảng Giá Trọn Gói Và Thủ Tục 202622/10/2026 - 7:33 chiều
  • Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không Theo Luật Mới? 1Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không Theo Luật 2026?22/10/2026 - 8:51 sáng
  • Mất Sổ Đỏ Làm Lại Thế Nào Theo Quy Định Mới 1Mất Sổ Đỏ Làm Lại Thế Nào Theo Quy Định 202622/10/2026 - 8:46 sáng
  • Sang Tên Sổ Đỏ Cần Giấy Tờ Gì Theo Luật Mới Nhất? 1Sang Tên Sổ Đỏ Cần Giấy Tờ Gì Theo Luật Mới Nhất 2026?19/10/2026 - 11:19 sáng

ĐOÀN LUẬT SƯ TP HÀ NỘI – CÔNG TY LUẬT TNHH NHÂN DÂN VIỆT NAM

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 0121184/TP/ĐKHĐ do sở tư pháp Hà Nội cấp ngày 25/05/2016
Mã số doanh nghiệp: 0107481169
Người đại diện pháp luật: luật sư Nguyễn Anh Văn – Giám đốc điều hành

Pages

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Công Ty Luật Uy Tín | Tư Vấn Pháp Luật – Dịch Vụ Luật Sư
  • Đội ngũ luật sư thành viên
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Luật Nhân Dân trên báo chí và truyền hình
  • Luật sư Đắc Liễu
  • Luật sư Lê Hồng
  • Luật sư Lê Minh Tuấn
  • Luật sư Nguyễn Anh Văn
  • Luật sư Nguyễn Thanh Bình
  • Quy định sử dụng dịch vụ
  • Tại sao nên chọn công ty Luật Nhân Dân?
  • Yêu Cầu Báo Giá

Thông Tin Website

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Quy định sử dụng dịch vụ

Thông Tin Liên Hệ

Địa chỉ Văn phòng Hà Nội: Số 16 ngõ 84 phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. <Xem bản đồ>
Email: luatnhandan@gmail.com
Điện thoại: 02462.587.666 / 0966.498.666
Giờ làm việc: Thứ 2 đến Thứ 7 – 8:00am to 5:30pm
Website: luatnhandan.vn

Copyright 2016 - 2021. Bản quyền thuộc về Luật Nhân Dân ™. Tất cả bài viết được bảo hộ bởi DMCA.com Protection Status
  • Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
Scroll to top