Mãu bản khai nhân khẩu HK01

Mẫu bản khai nhân khẩu HK01 mới đầy đủ nhất 2020

Bản khai nhân khẩu là một trong những giấy tờ cần điền đầy đủ thông tin khi tiến hành thủ tục đăng ký cư trú. Sau đây là mẫu bản khai nhân khẩu mới và đầy đủ nhất Luật Nhân Dân chia sẻ để bạn đọc tham khảo và áp dụng.

Mãu bản khai nhân khẩu HK01

Căn cứ pháp lý

Thông tư 36/2014/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú do Bộ trưởng Công an ban hành ngày 09 tháng 09 năm 2014

Bản khai nhân khẩu là gì?

Theo quy định tại khoản 1 điều 3 Thông tư 36/2014/TT-BCA, bản khai nhân khẩu được hiểu là một biểu mẫu hành chính sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú. Được sử dụng để công dân từ 14 tuổi trở lệ kê khai trong một số trường hợp như khi làm thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú; hoặc đã đăng ký thường trú, tạm trú nhưng chưa khai bản nhân khẩu lần nào. Và mẫu chung cho các trường hợp này đó chính là mẫu HK01.

Mẫu bản khai nhân khẩu HK01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————

BẢN KHAI NHÂN KHẨU

(Dùng cho người từ đủ 14 tuổi trở lên)

  1. Họ và tên :……………………………………………………….
  2. Họ và tên gọi khác (nếu có):………………………….
  3. Ngày, tháng, năm sinh:……………./…………/……………… 4. Giới tính:……………………..
  4. Nơi sinh:………………………………………………………………..
  5. Nguyên quán:…………………………………………….
  6. Dân tộc:………………………8. Tôn giáo:…………………….9. Quốc tịch:……………………..
  7. CMND số:…………. 11. Hộ chiếu số:………………………
  8. Nơi thường trú:…………………………………………………………..
  9. Địa chỉ chỗ ở hiện nay:…………………………………………………….
  10. Trình độ học vấn:…………………….15. Trình độ chuyên môn:……………………….
  11. Biết tiếng dân tộc:………………………..17. Trình độ ngoại ngữ:……………………………..
  12. Nghề nghiệp, nơi làm việc:………………………………………………..
  13. Tóm tắt về bản thân (Từ đủ 14 tuổi trở lên đến nay ở đâu, làm gì):
Từ tháng năm đến tháng năm Chỗ ở (Ghi rõ số nhà, đường phố; thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/ phường/thị trấn; 

quận/ huyện; tỉnh/ thành phố. Nếu ở nước ngoài thì ghi rõ tên nước)

Nghề nghiệp, nơi làm việc
  1. Tiền án (Tội danh, hình phạt, theo bản án số, ngày, tháng, năm của Tòa án):……………….……………………………

………………………………………………………

  1. Tóm tắt về gia đình (Bố, mẹ; vợ/chồng; con; anh, chị, em ruột) (4):
STT Họ và tên Ngày, tháng năm sinh Giới tính Quan hệ Nghề nghiệp Địa chỉ chỗ ở hiện nay

Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình./.

………., ngày…..tháng…..năm……

NGƯỜI KHAI HOẶC NGƯỜI VIẾT HỘ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Tải về mẫu bản khai nhân khẩu HK01 tại đây:

Hướng dẫn cách viết bản khai nhân khẩu

Mục “Họ và tên”: Ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu;

– Mục “Ngày, tháng, năm sinh”: Xác định theo ngày, tháng, năm dương lịch và được ghi đầy đủ 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số cho các tháng sinh là tháng 01 và tháng 02, 04 chữ số cho năm sinh;

– Mục “CMND số” và mục “Hộ chiếu số”: Ghi đầy đủ số CMND và số hộ chiếu (nếu có cả hai giấy tờ này);

– Mục “Giới tính”: Nếu giới tính Nam thì ghi là Nam, nếu giới tính Nữ thì ghi là Nữ;

– Mục “Nơi sinh”: Ghi nơi sinh theo giấy khai sinh;

– Mục “Quê quán”: Ghi quê quán theo giấy khai sinh. Trường hợp không có giấy khai sinh hoặc giấy khai sinh không có mục này thì ghi theo nguồn gốc, xuất xứ của ông, bà nội hoặc ông, bà ngoại. Nếu không xác định được ông, bà nội hoặc ông bà ngoại thì ghi theo nguồn gốc, xuất xứ của cha hoặc mẹ. Phải ghi cụ thể địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh. Trường hợp địa danh hành chính đã có thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính hiện tại;

– Mục “Quốc tịch”: Ghi quốc tịch Việt Nam, quốc tịch khác (nếu có);

– Mục “Dân tộc” và “Tôn giáo”: Ghi dân tộc, tôn giáo theo giấy khai sinh. Trường hợp không có giấy khai sinh thì ghi theo sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp;

– Mục “Nghề nghiệp, nơi làm việc”: Ghi rõ hiện nay làm nghề gì và tên cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa chỉ nơi làm việc.

Lưu ý: Phần thông tin địa chỉ nơi cư trú cần ghi đầy đủ số nhà, phố, đường phố; tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.Nếu là người nước ngoài đăng ký cư trú thì ghi rõ địa chỉ cư trú ở nước ngoài

– Mục “Trình độ học vấn”: Ghi rõ trình độ học vấn cao nhất (Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, tốt nghiệp phổ thông trung học, tốt nghiệp phổ thông cơ sở…; nếu không biết chữ thì ghi rõ “không biết chữ”).

– Mục “Trình độ chuyên môn”: Ghi rõ chuyên ngành được đào tạo hoặc trình độ tay nghề, bậc thợ, chuyên môn kỹ thuật khác được ghi trong văn bằng, chứng chỉ.

– Mục “Trình độ ngoại ngữ”: Ghi rõ tên văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ cao nhất được cấp.

– Mục “Tóm tắt về bản thân” (Từ đủ 14 tuổi trở lên đến nay ở đâu, làm gì): Ghi rõ từng khoảng thời gian (từ tháng, năm đến tháng, năm) thay đổi về chỗ ở và nghề nghiệp, nơi làm việc.

-Mục “Tiền án” (Tội danh, hình phạt, theo bản án số, ngày, tháng, năm của Tòa án):

+ Ghi rõ tội danh, hình phạt theo bản án số, ngày, tháng, năm của Tòa án;

+ Đã được xóa án tích hay chưa hoặc đang trong giai đoạn bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;

+ Đã hoặc đang chấp hành hình phạt;

+ Bị kết án phạt tù hay được hưởng án treo; hình phạt bổ sung;

+ Đã hoặc đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn của tố tụng hình sự hoặc bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Ghi rõ thời gian bị áp dụng biện pháp đó.

Ghi đầy đủ các thông tin trong bản khai nhân khẩu phải viết cùng một loại mực, viết rõ ràng, không viết tắt. Không được tự ý tẩy xóa, sửa chữa, bổ sung làm sai lệch nội dung đã ghi trong biểu mẫu.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Mẫu bản khai nhân khẩu đăng ký tạm trú mới và đầy đủ nhất. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments