Phân biệt tội trộm cắp và tội cướp tài sản

Phân biệt tội trộm cắp tài sản và cướp tài sản theo luật hình sự

Trộm cắp tài sản và cướp tài sản là hai loại tội phạm khác nhau nhưng nhiều người vẫn bị nhầm lẫn. Vậy trộm cắp tài sản và cướp tài sản phân biệt như thế nào? Dưới đây là chia sẻ của Luật Nhân Dân về vấn đề này, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Phân biệt tội trộm cắp và tội cướp tài sản

Phân biệt Tội trộm cắp tài sản và tội cướp tài sản

Tiêu chí Tội trộm cắp tài sản Tội cướp tài sản
Căn cứ pháp lý Điều 173 BLHS 2015 sửa đổi 2017 Điều 168 BLHS 2015 sửa đổi 2017
Mặt khách thể (quan hệ xã hội bị xâm phạm) Xâm phạm tới quyền sở hữu nhưng không xâm phạm tới sức khỏe, tính mạng của người khác. Xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác. Ngoài ra, còn xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của chủ tài sản, người quản lý tài sản.
Đặc điểm của hành vi Đặc trưng của hành vi trộm cắp tài sản là thực hiện một cách lén lút, bí mật. Việc lén lút, bí mật nhằm để che giấu hành vi phạm tội để chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản không biết có việc chiếm đoạt tài sản của họ. Đặc trưng của hành vi cướp tài sản là dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản.
Về phía nạn nhân Nạn nhân không hay biết về việc mình bị mất tài sản. Nạn nhân hoàn toàn biết việc mình bị mất tài sản.
Thời điểm tội phạm được coi là hoàn thành Tùy thuộc vào loại tài sản:

+ Đối với những tài sản nhỏ gọn: tội phạm được coi là hoàn thành khi đã giấu được tài sản trong người

+ Đối với tài sản có hình thành khu vực bảo quản như tủ lạnh, điều hòa, hàng hóa trong siêu thị: tội phạm được coi là hoàn thành khi người phạm tội mang tài sản ra khỏi khu vực bảo quản

+ Đối với tài sản không hình thành khu vực bảo quản, như đỗ xe ngoài đường thì tội phạm được coi là hoàn thành khi người phạm tội di chuyển tài sản ra khỏi vị trí ban đầu.

Thời điểm tội phạm được coi là hoàn thành được xác định từ lúc kẻ phạm tội thực hiện một trong các hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự  được nhằm chiếm đoạt tài sản. Hậu quả có lấy được tài sản hay không ảnh hưởng đến việc xác định tội phạm này đã hoàn thành hay chưa.
Giá trị của tài sản Thông thường giá trị tài sản phải từ 2.000.000 đồng trở lên. Không quy định cụ thể.
Khung hình phạt Người phạm tội bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Người phạm tội bị phạt tù từ 03 năm đến chung thân.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Bạn có thể tham khảo thêm quy định về tội trộm cắp tài sản và tội cướp tài sản được quy định trong BLHS 2015 sửa đổi 2017 như sau:

Điều 168. Tội cướp tài sản

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

e) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

c) Làm chết người;

d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Tài sản là bảo vật quốc gia;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Trên đây Luật Nhân Dân đã chia sẻ với bạn về phân biệt tội trộm cắp tài sản và tội cướp tài sản. Nếu bạn cần tư vấn về luật hình sự hoặc các vấn đề liên quan khác, hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được hỗ trợ nhanh nhất cho từng trường hợp cụ thể.

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments