Thủ Tục Bảo Hộ Nhãn Hiệu Tại Hà Nội Và Bảng Chi Phí Chi Tiết
- Cơ quan đăng ký: Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và thẩm định đơn; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực trên toàn Việt Nam.
- Nguyên tắc quan trọng: Việt Nam áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (First-to-file), vì vậy doanh nghiệp nên đăng ký sớm để hạn chế nguy cơ bị chủ thể khác nộp trước.
- Hồ sơ cơ bản: Tờ khai đăng ký, mẫu nhãn hiệu, chứng từ phí và các tài liệu liên quan; nhãn hiệu cần được phân nhóm hàng hóa, dịch vụ theo Bảng phân loại Nice.
- Quy trình chính: Thẩm định hình thức → công bố đơn → thẩm định nội dung → cấp và đăng bạ văn bằng bảo hộ.
- Chi phí: Phí, lệ phí nhà nước phụ thuộc vào số nhóm và số sản phẩm/dịch vụ đăng ký; danh mục càng nhiều thì chi phí càng tăng.
- Bảo vệ quyền: Khi phát hiện đơn đăng ký xung đột hoặc hành vi xâm phạm, chủ thể có thể phản đối, yêu cầu xử lý hoặc thực hiện các biện pháp pháp lý phù hợp để bảo vệ nhãn hiệu.
Bảo vệ tài sản trí tuệ là bước đi mang tính sống còn đối với mọi cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh tại thị trường Hà Nội. Để hỗ trợ quý bạn đọc nắm rõ lộ trình pháp lý chuẩn xác, phòng tránh các rủi ro bị từ chối đơn hoặc bị đối thủ chiếm đoạt thương hiệu, Luật Nhân Dân cung cấp cẩm nang hướng dẫn về quy trình, hồ sơ và bảng biểu phí chi tiết ngay dưới đây.
Quy Định Bảo Hộ Nhãn Hiệu Tại Hà Nội Theo Cục Sở Hữu Trí Tuệ

Cục Sở Hữu Trí Tuệ – Nơi tiếp nhận, xử lý, thẩm định các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ.
Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam được điều chỉnh trực tiếp bởi Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019 và 2022) cùng Nghị định 65/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
Mọi tổ chức, cá nhân có trụ sở, địa chỉ kinh doanh hoặc cư trú tại Hà Nội khi phát sinh nhu cầu xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu (thương hiệu, logo, slogan) đều phải nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền duy nhất:
- Cơ quan thẩm định: Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
- Địa chỉ trụ sở chính tiếp nhận: Số 386 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi bảo hộ: Văn bằng bảo hộ (Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu) do Cục Sở hữu trí tuệ cấp có hiệu lực pháp lý trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.
Pháp luật Việt Nam áp dụng nhất quán nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (First-to-file) quy định tại Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ. Theo nguyên tắc này, nếu có nhiều chủ thể khác nhau cùng nộp đơn đăng ký các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn cho các sản phẩm, dịch vụ trùng hoặc tương tự nhau, văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho đơn hợp lệ có ngày nộp đơn (hoặc ngày ưu tiên) sớm nhất.
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ba cơ chế bảo hộ tài sản trí tuệ và thương quyền độc lập dưới đây để tránh nhầm lẫn về phạm vi quyền lợi:
| Tiêu chí | Đăng ký Nhãn hiệu | Đăng ký Tên doanh nghiệp | Đăng ký Bản quyền Logo |
| Cơ quan cấp phép | Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ KH&CN) | Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở KH&ĐT Hà Nội | Cục Bản quyền tác giả (Bộ VHTTDL) |
| Văn bản xác lập quyền | Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả |
| Phạm vi bảo vệ | Độc quyền sử dụng dấu hiệu chữ/hình gắn liền với sản phẩm/dịch vụ trên toàn quốc | Cấm đặt tên doanh nghiệp trùng/gây nhầm lẫn trong phạm vi cả nước | Bảo hộ hình thức thể hiện mỹ thuật của tác phẩm, chống hành vi sao chép |
| Cơ chế xác lập quyền | Xác lập thông qua thủ tục đăng ký và cấp văn bằng bảo hộ | Xác lập khi thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp | Tự động phát sinh khi tác phẩm được định hình, việc đăng ký để củng cố chứng cứ |
Việc sở hữu Tên doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội hoặc Giấy chứng nhận bản quyền tác giả logo không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được độc quyền thương mại nhãn hiệu đó. Đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ là thủ tục pháp lý duy nhất trao quyền cấm người khác sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn trên thị trường.
Hồ Sơ Chuẩn Bị Đăng Ký Bảo Hộ Nhãn Hiệu Tại Hà Nội

Bộ hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu được chuẩn bị tuân thủ nghiêm ngặt theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP (Ảnh chỉ mang tính chất minh họa)
Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hình thức và nội dung được cụ thể hóa tại Nghị định 65/2023/NĐ-CP. Hồ sơ thiếu tài liệu, dùng sai biểu mẫu hoặc tính toán thiếu chứng từ nộp phí sẽ bị cơ quan quản lý từ chối tiếp nhận hoặc trả lời bằng văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung.
Chủ đơn tại Hà Nội có thể lựa chọn một trong hai phương thức nộp hồ sơ:
1. Nộp trực tiếp hoặc gửi bưu điện: Nộp bản giấy tại Bộ phận Một cửa – Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ (386 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội).
2. Nộp trực tuyến: Thông qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ bằng Chữ ký số (USB Token) đã được xác thực danh tính điện tử.
Danh mục tài liệu chuẩn bị bao gồm:
- 02 bản Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu chuẩn;
- 05 mẫu nhãn hiệu kích thước 80x80mm;
- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí nhà nước (trường hợp nộp chuyển khoản hoặc nộp qua bưu điện);
- Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ qua Tổ chức Đại diện Sở hữu công nghiệp);
- Tài liệu chứng minh quyền sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu chứa biểu tượng, huy hiệu, tên địa danh, chỉ dẫn địa lý…).

Chuyên viên thực hiện khai báo tờ khai đăng ký nhãn hiệu trực tuyến.
Tờ Khai Đăng Ký Nhãn Hiệu Chuẩn
Chủ đơn bắt buộc sử dụng Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP. Các mẫu tờ khai cũ ban hành theo Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hiện không còn giá trị pháp lý tiếp nhận.
Kỹ thuật lập tờ khai cần đảm bảo tính chính xác tuyệt đối:
- Thông tin chủ đơn: Tên, địa chỉ cư trú của cá nhân hoặc tên, địa chỉ trụ sở chính của pháp nhân phải trùng khớp từng ký tự với thông tin trên Căn cước công dân hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sự sai lệch dù nhỏ (như thay đổi địa giới hành chính chưa cập nhật) sẽ khiến Cục Sở hữu trí tuệ ban hành thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn theo hình thức.
- Mô tả nhãn hiệu: Phải nêu rõ cấu tạo của nhãn hiệu (phần chữ, phần hình, màu sắc yêu cầu bảo hộ). Nếu nhãn hiệu chứa từ ngữ bằng tiếng nước ngoài, chủ đơn phải phiên âm sang tiếng Việt và dịch nghĩa sang tiếng Việt nếu từ đó có nghĩa cụ thể.
- Phần cam kết: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc cá nhân đứng tên phải ký tên, đóng dấu (đối với tổ chức) rõ ràng, ghi rõ họ tên và chức danh.
Mẫu Nhãn Hiệu Và Quy Cách Thể Hiện

Mẫu nhãn hiệu nộp kèm hồ sơ đăng ký và các yêu cầu kỹ thuật cần lưu ý( Ảnh mang tính chất minh họa)
Mẫu nhãn hiệu nộp kèm phải đảm bảo các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn:
- Kích thước: Đúng khuôn khổ 80mm x 80mm (8cm x 8cm), được trình bày rõ ràng, không bị nhòe, mờ hoặc đứt nét.
- Số lượng: Nộp kèm 05 mẫu nhãn hiệu rời ngoài mẫu đã được dán trực tiếp trên trang đầu của Tờ khai.
Phân loại cấu tạo:
- Nhãn hiệu chữ: Gồm các từ, ngữ, chữ cái, chữ số thể hiện dưới dạng font chữ chuẩn hoặc cách điệu nghệ thuật.
- Nhãn hiệu hình: Gồm các hình vẽ, hình khối, hình ảnh họa tiết độc lập.
- Nhãn hiệu kết hợp: Sự phối hợp đồng thời giữa yếu tố chữ và yếu tố hình ảnh/màu sắc.
- Nhãn hiệu âm thanh: Theo quy định mới của Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, nhãn hiệu âm thanh phải nộp kèm tệp âm thanh định dạng đồ họa phổ âm và bản ghi âm thể hiện âm thanh yêu cầu bảo hộ.
Lưu ý rằng dấu hiệu yêu cầu bảo hộ không được rơi vào các trường hợp bị từ chối tuyệt đối theo Điều 73 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, ví dụ: dấu hiệu chỉ mang tính mô tả số lượng, chất lượng, công dụng, thành phần, giá trị hoặc nguồn gốc địa lý của sản phẩm, dịch vụ.
Danh Mục Sản Phẩm Dịch Vụ Phân Loại Nice
Căn cứ theo quy định hiện hành, các sản phẩm và dịch vụ mang nhãn hiệu bắt buộc phải được gộp và phân nhóm theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa/dịch vụ theo Thỏa ước Nice (Nice Classification) phiên bản 13 mới nhất (NCL 13-2026) chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Hệ thống phân loại Nice bao gồm 45 nhóm (từ nhóm 01 đến 34 là nhóm sản phẩm hàng hóa; từ nhóm 35 đến 45 là nhóm ngành dịch vụ). Việc phân nhóm chuẩn xác mang tính quyết định trực tiếp đến phạm vi bảo hộ và chi phí triển khai:
- Quy tắc tính phí: Phí nhà nước được tính căn cứ trên tổng số nhóm đăng ký và số lượng sản phẩm/dịch vụ trong mỗi nhóm. Định mức tính phí cơ bản của Nhà nước áp dụng cho tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm.
- Chiến lược gộp nhóm thông minh: Chủ đơn cần chọn lọc danh mục sản phẩm/dịch vụ mang tính đại diện cốt lõi cho hoạt động kinh doanh thực tế, khéo léo giữ ở mức tối đa 06 sản phẩm/nhóm để kiểm soát và tối ưu ngân sách ban đầu.
- Rủi ro phân loại sai: Nếu người nộp đơn tự phân loại sai nhóm hoặc mô tả thuật ngữ không rõ ràng, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành phân loại lại. Khi đó, bạn sẽ nhận được thông báo yêu cầu nộp bổ sung phí phân loại (100.000 đồng/nhóm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC), việc này không chỉ làm tốn kém ngân sách mà còn kéo dài thời gian thẩm định hình thức của đơn
Giấy Ủy Quyền Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Mẫu giấy ủy quyền.
Căn cứ Điều 151 Luật Sở hữu trí tuệ, chủ đơn có thể tự mình nộp hồ sơ hoặc ủy quyền cho một tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thực hiện thủ tục.
Có sự phân biệt rõ ràng giữa hai hình thức đại diện:
- Tổ chức Đại diện Sở hữu công nghiệp hợp pháp: Là tổ chức đáp ứng đầy đủ điều kiện chuyên môn, có các Luật sư/Người đại diện sở hữu công nghiệp đã được cấp Chứng chỉ hành nghề và được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Mã đại diện chính thức. Đơn vị này được quyền trực tiếp ký tên, đóng dấu vào Tờ khai với tư cách đại diện hợp pháp của chủ đơn, theo dõi và xử lý toàn bộ các công văn phát sinh với Cục.
- Đơn vị tư vấn dịch vụ tự do: Không có mã đại diện, chỉ nhận ủy quyền dân sự thông thường. Khi nộp hồ sơ, trên Tờ khai vẫn phải do chính chủ doanh nghiệp hoặc cá nhân chủ đơn ký tên, đóng dấu; đơn vị tư vấn không thể đại diện tranh tụng hoặc ký các văn bản giải trình kỹ thuật với tư cách đại diện sở hữu công nghiệp.
Hồ sơ nộp qua đại diện bắt buộc phải có Giấy ủy quyền bản gốc. Giấy ủy quyền lập bằng tiếng Việt, nêu rõ phạm vi công việc được ủy quyền và không bắt buộc phải công chứng nếu chủ đơn là pháp nhân Việt Nam có đóng dấu hợp lệ.
Quy Trình Thẩm Định Đơn Bảo Hộ Nhãn Hiệu Tại Hà Nội
Quá trình xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ diễn ra qua 4 giai đoạn nối tiếp nhau. Chủ đơn cần nắm rõ quy chuẩn thời hạn luật định và thời gian thẩm định thực tế để chủ động xây dựng kế hoạch khai thác thương mại.
Tiến trình 4 bước xử lý đơn bảo hộ nhãn hiệu:
- Bước 1: Thẩm định hình thức (Luật định: 01 tháng | Thực tế: 01 – 03 tháng)
- Bước 2: Công bố đơn trên Công báo SHTT (Trong vòng 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ)
- Bước 3: Thẩm định nội dung (Luật định: Không quá 09 tháng | Thực tế: 14 – 20 tháng)
- Bước 4: Cấp Và Đăng Bạ Văn Bằng Bảo Hộ (thời Gian Thực Hiện: 02 – 03 Tháng Sau Khi Nộp Phí)

Luật sư kiểm tra trạng thái quyết định chấp nhận đơn hợp lệ trên hệ thống dữ liệu trực tuyến.
Thẩm Định Hình Thức Đơn Trong Một Tháng
Căn cứ Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đơn, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của đơn về mặt hình thức: kiểm tra tư cách chủ nộp đơn, tính đầy đủ của tài liệu, quy cách mẫu nhãn hiệu, cách phân nhóm Nice và chứng từ nộp phí, lệ phí.
- Trường hợp đơn hợp lệ: Cục Sở hữu trí tuệ ban hành Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ. Quyết định này ghi nhận chính xác Số đơn, Ngày nộp đơn (được xem là Ngày ưu tiên) để bảo vệ quyền ưu tiên cho chủ đơn trước các bên nộp sau.
- Trường hợp đơn có thiếu sót: Cục sẽ ra Thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, chỉ rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng để người nộp đơn sửa đổi, bổ sung hoặc có ý kiến phản hồi.
Thực tế giải quyết: Do áp lực tiếp nhận hàng chục nghìn hồ sơ mỗi năm tại Hà Nội, thời gian thẩm định hình thức thực tế hiện nay thường kéo dài từ 01 đến 03 tháng.
Công Bố Đơn Hợp Lệ Trên Công Báo
Theo quy định tại Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 65/2023/NĐ-CP, trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được công bố công khai trên Công báo Sở hữu công nghiệp (Tập A – Nhãn hiệu) dưới cả hình thức bản in và dữ liệu điện tử trực tuyến trên Thư viện số Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO IP Viet Nam).
Thông tin công bố bao gồm: Mẫu nhãn hiệu, thông tin chủ đơn, danh mục nhóm sản phẩm/dịch vụ mang nhãn hiệu và ngày ưu tiên của đơn.
Cơ chế phản đối cấp văn bằng của bên thứ ba:
Căn cứ theo quy định mới tại Điều 33 Nghị định 65/2023/NĐ-CP, kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp đến trước ngày ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền có ý kiến/phản đối việc cấp văn bằng.
Thời hạn người thứ ba thực hiện quyền phản đối chính thức được giới hạn trong 05 tháng kể từ ngày đơn được công bố. Đây là căn cứ quan trọng buộc các chủ sở hữu nhãn hiệu tại Hà Nội phải liên tục theo dõi Công báo nhằm kịp thời ngăn chặn các hành vi nộp đơn nhái, đơn đầu cơ dấu hiệu của mình.
Thẩm Định Nội Dung Và Cấp Văn Bằng

Giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.
Thẩm định nội dung là giai đoạn mang tính quyết định nhằm đánh giá khả năng bảo hộ của dấu hiệu nhãn hiệu theo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 72, Điều 73 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ:
- Đánh giá xem nhãn hiệu có mang tính tự phân biệt hay không (không mang tính mô tả thuần túy, không chứa các ký tự đơn lẻ không cách điệu…).
- Đánh giá nguy cơ xung đột, trùng lặp hoặc tương tự gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu của chủ thể khác đã nộp trước đó hoặc các nhãn hiệu nổi tiếng.
Thời gian luật định: Không quá 09 tháng kể từ ngày đơn được công bố trên Công báo.
Thời gian thực tế: Do khối lượng đơn tồn đọng cần tra cứu đối chứng rất lớn, giai đoạn thẩm định nội dung thực tế hiện nay thường kéo dài từ 14 đến 20 tháng.
Kết quả thẩm định nội dung:
1. Nếu nhãn hiệu đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ: Cục ban hành Thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ và ấn định thời hạn 03 tháng để chủ đơn nộp phí, lệ phí cấp văn bằng, phí công bố và phí đăng bạ. Sau khi nhận đủ phí, Cục tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp (Tập B).
2. Nếu nhãn hiệu không đáp ứng tiêu chuẩn: Cục ra Thông báo dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ (Office Action), nêu rõ căn cứ pháp lý và các nhãn hiệu đối chứng xung đột. Chủ đơn có thời hạn 03 tháng để nộp văn bản giải trình, phản biện hoặc thực hiện các biện pháp khắc phục.
Biểu Phí Và Lệ Phí Đăng Ký Nhãn Hiệu Tại Hà Nội

Kế toán doanh nghiệp rà soát chi tiết các khoản phí nhà nước bắt buộc khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu (Ảnh mang tính chất minh họa)
Mọi khoản thu phí và lệ phí liên quan đến thủ tục đăng ký nhãn hiệu đều được áp dụng thống nhất theo quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.
Dưới đây là bảng bóc tách chi tiết các khoản phí và lệ phí nhà nước bắt buộc đối với 01 đơn đăng ký nhãn hiệu cho 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ cơ bản (định mức tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ):
| Danh mục khoản thu | Căn cứ biểu mức (Thông tư 263/2016/TT-BTC) | Số tiền (VNĐ) | Giai đoạn nộp |
| Lệ phí nộp đơn | Mục 1.1 Biểu phí | 150.000 | Khi nộp hồ sơ ban đầu |
| Phí thẩm định nội dung đơn | Mục 1.3 Biểu phí (Cho 01 nhóm đến 06 sản phẩm) | 550.000 | Khi nộp hồ sơ ban đầu |
| Phí tra cứu phục vụ thẩm định | Mục 1.5 Biểu phí (Cho 01 nhóm đến 06 sản phẩm) | 180.000 | Khi nộp hồ sơ ban đầu |
| Phí công bố đơn | Mục 1.2 Biểu phí | 150.000 | Khi nộp hồ sơ ban đầu |
| Lệ phí cấp Giấy chứng nhận | Mục 1.1 Biểu phí | 120.000 | Khi có thông báo cấp bằng |
| Phí thẩm định yêu cầu cấp văn bằng | Mục 1.3 Biểu phí | 120.000 | Khi có thông báo cấp bằng |
| Phí đăng bạ nhãn hiệu | Mục 1.4 Biểu phí | 120.000 | Khi có thông báo cấp bằng |
| Phí công bố Giấy chứng nhận | Mục 1.2 Biểu phí | 150.000 | Khi có thông báo cấp bằng |
| TỔNG CHI PHÍ NHÀ NƯỚC BẮT BUỘC | Cho 01 nhóm tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ | 1.450.000 | (Chia làm 2 đợt nộp) |
Công thức tính phụ phí lũy tiến khi phát sinh danh mục sản phẩm
Trường hợp một nhóm sản phẩm/dịch vụ có từ sản phẩm thứ 07 trở đi, Bộ Tài chính áp dụng công thức phụ thu lũy tiến trên từng sản phẩm tăng thêm nhằm hạn chế việc mở rộng danh mục không cần thiết:
- Phụ phí thẩm định nội dung: Cộng thêm 120.000 đồng cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 07 trở đi.
- Phụ phí tra cứu đối chứng: Cộng thêm 30.000 đồng cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 07 trở đi.
Ví dụ minh họa: Doanh nghiệp tại Hà Nội đăng ký nhãn hiệu cho Nhóm 25 (Quần áo, giày dép, mũ nón) gồm 08 sản phẩm:
- Phí thẩm định nội dung = 550.000 + (2 x 120.000) = 790.000 đồng.
- Phí tra cứu phục vụ thẩm định = 180.000 + (2 x 30.000) = 240.000 đồng.
Đối với trường hợp đơn có từ nhóm thứ 02 trở đi, người nộp đơn phải đóng thêm cho mỗi nhóm bổ sung bao gồm: 150.000 đồng lệ phí nộp đơn, 550.000 đồng phí thẩm định nội dung, 180.000 đồng phí tra cứu ở giai đoạn nộp đơn, và đóng thêm 100.000 đồng lệ phí cấp Giấy chứng nhận cho mỗi nhóm tăng thêm ở giai đoạn nhận văn bằng.
Rủi Ro Pháp Lý Và Giải Pháp Bảo Vệ Nhãn Hiệu
Hoạt động thương mại tại Hà Nội diễn ra vô cùng sôi động nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ xâm phạm và tranh chấp tài sản trí tuệ. Nắm bắt các rủi ro điển hình sẽ giúp doanh nghiệp chủ động xây dựng phương án ứng phó hiệu quả.

Luật sư tư vấn giải pháp bảo vệ thương hiệu trước nguy cơ bị chiếm đoạt do chậm nộp đơn.
Nguy Cơ Bị Chiếm Đoạt Do Chậm Nộp
Do áp dụng nguyên tắc First-to-file, nhiều doanh nghiệp tại Hà Nội đã bị đối thủ cạnh tranh, nhà phân phối hoặc các đối tượng đầu cơ đăng ký trước chính nhãn hiệu mà mình đã bỏ nhiều năm xây dựng uy tín. Khi đối thủ sở hữu Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hợp pháp, họ có toàn quyền yêu cầu lực lượng chức năng xử lý, cấm chủ sở hữu thực tế tiếp tục lưu hành hàng hóa.
Giải pháp pháp lý khi bị chiếm đoạt nhãn hiệu (Hiện tượng Bad Faith):
Nếu phát hiện nhãn hiệu của mình bị đối thủ nộp đơn với dụng ý xấu, chủ sở hữu cần nhanh chóng thu thập các tài liệu:
1. Chứng cứ chứng minh việc sử dụng nhãn hiệu rộng rãi, liên tục trước ngày nộp đơn của bên kia (hóa đơn VAT, hợp đồng gia công, hình ảnh biển hiệu, chiến dịch truyền thông).
2. Chứng cứ chứng minh mối quan hệ quen biết, quan hệ giao dịch thương mại giữa hai bên (hợp đồng đại lý, email trao đổi, biên bản làm việc) nhằm chứng minh bên kia biết rõ nhãn hiệu nhưng cố tình nộp đơn đăng ký nhằm mục đích trục lợi hoặc cản trở kinh doanh.
3. Nộp đơn phản đối cấp văn bằng (nếu đơn đang thẩm định) hoặc nộp đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng theo quy định tại Điều 96 Luật Sở hữu trí tuệ do có hành vi gian dối, không trung thực khi đăng ký.
Khó Khăn Khi Nhãn Hiệu Trùng Hoặc Tương Tự

Ảnh mang tính chất minh họa.
Khoảng 30% – 40% đơn đăng ký nhãn hiệu bị Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối do trùng lặp hoặc tương tự gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu đã nộp trước đó mà người nộp đơn không thực hiện thủ tục tra cứu trước khi nộp.
Quy trình 3 bước tự tra cứu dữ liệu sơ bộ:
1. Bước 1: Truy cập cơ sở dữ liệu WIPO IP Viet Nam (Nền tảng Thư viện số về sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam) hoặc Madrid Monitor (đối với các nhãn hiệu quốc tế chỉ định vào Việt Nam).
2. Bước 2: Nhập thông tin tên nhãn hiệu tại trường tìm kiếm, kết hợp lọc theo đúng nhóm Nice dự kiến kinh doanh.
3. Bước 3: Đánh giá mức độ tương tự về mặt phát âm, cấu trúc chữ cái, ý nghĩa và cách thức trình bày thị giác so với các đơn đối chứng có ngày nộp trước.
Chiến lược xử lý khi nhận Thông báo dự định từ chối (Office Action):
- Lập văn bản giải trình: Chỉ ra sự khác biệt rõ rệt về cấu trúc thiết kế, mặt ngữ nghĩa, cách kết hợp màu sắc hoặc đối tượng khách hàng mục tiêu để chứng minh không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
- Sử dụng Thư đồng ý (Letter of Consent): Đàm phán với chủ sở hữu nhãn hiệu đối chứng để họ ký Thư đồng ý cho phép nhãn hiệu của bạn được bảo hộ song song. Cơ chế này đã được pháp điển hóa chính thức tại Khoản 24 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022 (bổ sung điểm e vào khoản 2 Điều 74 Luật SHTT), giúp tăng tỷ lệ cứu vãn các đơn đăng ký bị trùng lặp dung hòa về lợi ích trên thị trường.
- Loại bỏ phân nhóm xung đột: Chủ động làm đơn xin rút bớt các sản phẩm, phân nhóm dịch vụ bị trùng lặp để cứu vãn các nhóm ngành kinh doanh cốt lõi còn lại.
Biện Pháp Xử Lý Xâm Phạm Trên Địa Bàn

Lực lượng chức năng phối hợp với doanh nghiệp xử lý và niêm phong hàng hóa xâm phạm quyền nhãn hiệu (Ảnh minh họa).
Khi phát hiện hành vi sản xuất, kinh doanh hàng giả mạo nhãn hiệu hoặc sử dụng dấu hiệu tương tự gây nhầm lẫn trên địa bàn Hà Nội, chủ văn bằng bảo hộ có quyền áp dụng các biện pháp tự bảo vệ hoặc yêu cầu cơ quan thực thi pháp luật vào cuộc.
Quy trình phối hợp xử lý xâm phạm:
1. Thu thập chứng cứ vi phạm: Mua mẫu hàng hóa vi phạm, lập Vi bằng của Thừa phát lại ghi nhận địa điểm sản xuất, bày bán và các đường link bán hàng trực tuyến vi phạm.
2. Thực hiện Giám định Sở hữu công nghiệp: Nộp hồ sơ trưng cầu giám định tại Viện Khoa học Sở hữu trí tuệ (VIPRI). Kết luận giám định của VIPRI là văn bản chuyên môn quan trọng khẳng định hành vi có cấu thành yếu tố xâm phạm quyền nhãn hiệu hay không.
3. Yêu cầu xử lý hành chính hoặc khởi kiện dân sự: Gửi Đơn yêu cầu xử lý vi phạm kèm Kết luận giám định đến Cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội, Thanh tra Sở KH&CN Hà Nội hoặc Phòng Cảnh sát kinh tế (PC03) – Công an TP. Hà Nội để tiến hành kiểm tra đột xuất, thu giữ tang vật và xử phạt. Trường hợp gây thiệt hại lớn, chủ nhãn hiệu có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Case study áp dụng thực tế:
Một doanh nghiệp sở hữu chuỗi cửa hàng gia dụng tại Hà Nội sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đã phát hiện một tổng kho lớn tại địa bàn quận Hà Đông và một xưởng sản xuất tại huyện Thanh Trì liên tục gia công, đóng gói các mặt hàng giả mạo nhãn hiệu của mình để phân phối ra thị trường.
Doanh nghiệp đã tiến hành thu thập mẫu, lập vi bằng và gửi hồ sơ giám định lên Viện Khoa học Sở hữu trí tuệ (VIPRI). Khi có Bản kết luận giám định khẳng định yếu tố xâm phạm quyền nhãn hiệu, doanh nghiệp đã phối hợp cùng Cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội tiến hành kiểm tra đột xuất hai địa điểm trên.
Lực lượng chức năng đã tịch thu, niêm phong toàn bộ hàng hóa giả mạo, ra quyết định xử phạt hành chính đối với các chủ cơ sở xâm phạm và buộc tiêu hủy hàng loạt bao bì, nhãn mác vi phạm dựa trên căn cứ pháp lý vững chắc từ Giấy chứng nhận nhãn hiệu của chủ đơn.
Bài học rút ra:
Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu không chỉ là giấy tờ pháp lý để khẳng định chủ quyền, mà chính là vũ khí tối cao giúp doanh nghiệp kích hoạt cơ chế thực thi quyền, yêu cầu các cơ quan chức năng tại địa bàn Hà Nội vào cuộc can thiệp, dập tắt hành vi giả mạo và bảo vệ thị phần ngay khi có tranh chấp xảy ra.
Câu hỏi thường gặp về bảo hộ nhãn hiệu tại Hà Nội
Dưới đây là những thông tin cơ bản giúp hộ kinh doanh, doanh nghiệp và cá nhân tại Hà Nội chủ động hơn khi chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.
Nộp đơn bảo hộ nhãn hiệu tại Hà Nội ở đâu?
Người nộp đơn có thể thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Trụ sở chính Cục Sở hữu trí tuệ, số 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, gửi qua đường bưu điện hoặc thực hiện trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công của Cục Sở hữu trí tuệ nếu đáp ứng các yêu cầu về tài khoản và chữ ký số.
Thời gian cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là bao lâu?
Theo thời hạn luật định, tổng thời gian thẩm định từ khi nộp đơn đến khi cấp văn bằng là khoảng 12–13 tháng. Tuy nhiên, do lượng hồ sơ nộp vào Cục Sở hữu trí tuệ hiện nay đang quá tải, thời gian thẩm định thực tế thường kéo dài từ 20 đến 28 tháng. Do đó, doanh nghiệp nên chủ động nộp đơn sớm để lấy ngày ưu tiên bảo vệ thương hiệu.
Chi phí bảo hộ một nhãn hiệu tại Hà Nội hết bao nhiêu?
Lệ phí Nhà nước bắt buộc tối thiểu là 1.450.000 đồng cho 01 nhãn hiệu đăng ký 01 nhóm ngành nghề (định mức tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ). Khoản phí này được nộp chia làm 2 giai đoạn: khi nộp đơn ban đầu đóng 1.030.000 đồng và khi có thông báo cấp văn bằng đóng tiếp 420.000 đồng.
Trường hợp thuê Tổ chức Đại diện sở hữu công nghiệp, tổng chi phí còn bao gồm phí dịch vụ theo thỏa thuận (thường dao động từ 2.500.000 đồng đến 4.500.000 đồng/nhóm tùy thuộc vào phạm vi xử lý hồ sơ và công văn phát sinh).
Cá nhân chưa có giấy phép kinh doanh có đăng ký được không?
Có. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu cho hàng hóa hoặc dịch vụ do mình sản xuất hoặc cung cấp theo điều kiện luật định. Vì vậy, việc chưa thành lập doanh nghiệp hoặc chưa có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không mặc nhiên làm mất quyền đứng tên đăng ký nhãn hiệu của cá nhân.
Khi chuẩn bị hồ sơ, người đăng ký cần xác định đúng chủ thể có quyền đăng ký và cung cấp thông tin cá nhân theo yêu cầu của hồ sơ đăng ký nhãn hiệu.
Nhãn hiệu được bảo hộ độc quyền trong thời hạn bao lâu?
Theo Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Như vậy, quyền đối với nhãn hiệu có thể được duy trì lâu dài nếu chủ sở hữu thực hiện thủ tục gia hạn đúng quy định.
Chủ sở hữu có thể nộp yêu cầu gia hạn trong 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận hết hiệu lực. Trong trường hợp nộp muộn, pháp luật còn cho phép thực hiện thủ tục trong thời hạn gia hạn nhất định nhưng phải nộp thêm phí theo quy định. Do đó, doanh nghiệp nên chủ động theo dõi thời hạn văn bằng để tránh ảnh hưởng đến quyền bảo hộ.
Bảo hộ nhãn hiệu là nền tảng pháp lý cơ bản để doanh nghiệp bảo vệ uy tín, định hình giá trị tài sản vô hình và tự tin mở rộng thị phần tại thị trường Hà Nội cũng như trên toàn quốc. Việc nộp đơn càng sớm sẽ giúp chủ thể kinh doanh chiếm ưu thế tuyệt đối theo nguyên tắc First-to-file và ngăn ngừa mọi hành vi chiếm đoạt nhãn hiệu.
Nếu bạn đọc cần hỗ trợ tra cứu chuyên sâu mức độ tương tự của nhãn hiệu, tư vấn phân loại nhóm Nice tối ưu chi phí hoặc đại diện thực hiện toàn bộ thủ tục tại Cục Sở hữu trí tuệ, Luật Nhân Dân luôn sẵn sàng đồng hành cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện, an toàn và chuẩn xác nhất.
Bạn đang gặp vấn đề pháp lý cần được giải đáp?
Liên hệ để được tư vấn pháp lý cụ thể


Leave a Reply
Want to join the discussion?Feel free to contribute!