Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô xe máy

Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô, xe máy mới nhất năm 2020

Theo quy định chủ phương tiện xe cơ giới phải có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Sau đây là mức biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô, xe máy cập nhật theo quy định mới nhất năm 2020 mà Luật Nhân Dân chia sẻ, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô xe máy

Cơ sở pháp lý

  • Luật giao thông đường bộ năm 2008;
  • Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt do Chính phủ ban hành ngày 26 tháng 05 năm 2016;
  • Thông tư 22/2016/TT-BTC quy định Quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 16 tháng 02 năm 2016;

Lý do bạn phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe máy, ô tô

  • Theo quy định của pháp luật, Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là giấy tờ bắt buộc phải có đối với chủ xe cơ giới. Nếu không thực hiện thì chủ xe sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 46/2016/NĐ-CP.
  • Với Bảo hiểm trách nhiệm dân sự, khi chủ xe mua thì công ty bảo hiểm sẽ thu phí bảo hiểm, Nếu có tai  nạn giao thông xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả đối với những thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản cho bên thứ ba do xe cơ giới gây ra. Do đó Bảo hiểm trách nhiệm dân sự giúp cho chủ xe có thể giảm bớt phần nào gánh nặng đối với chủ xe cơ giới khi có tai nạn xảy ra.

Mức phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô, xe máy

Mức phí được thể hiện ở Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BTC:

Số TT Loại xe Phí bảo hiểm năm (đồng)
I Mô tô 2 bánh  
1 Từ 50 cc trở xuống 55.000
2 Trên 50 cc 60.000
II Xe mô tô ba bánh, xe gắn máy 290.000
III Xe ô tô không kinh doanh vận tải  
1 Loại xe dưới 6 chỗ ngồi 437.000
2 Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi 794.000
3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi 1.270.000
4 Loại xe trên 24 chỗ ngồi 1.825.000
5 Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) 933.000
IV Xe ô tô kinh doanh vận tải  
1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 756.000
2 6 chỗ ngồi theo đăng ký 929.000
3 7 chỗ ngồi theo đăng ký 1.080.000
4 8 chỗ ngồi theo đăng ký 1.253.000
5 9 chỗ ngồi theo đăng ký 1.404.000
6 10 chỗ ngồi theo đăng ký 1.512.000
7 11 chỗ ngồi theo đăng ký 1.656.000
8 12 chỗ ngồi theo đăng ký 1.822.000
9 13 chỗ ngồi theo đăng ký 2.049.000
10 14 chỗ ngồi theo đăng ký 2.221.000
11 15 chỗ ngồi theo đăng ký 2.394.000
12 16 chỗ ngồi theo đăng ký 3.054.000
13 17 chỗ ngồi theo đăng ký 2.718.000
14 18 chỗ ngồi theo đăng ký 2.869.000
15 19 chỗ ngồi theo đăng ký 3.041.000
16 20 chỗ ngồi theo đăng ký 3.191.000
17 21 chỗ ngồi theo đăng ký 3.364.000
18 22 chỗ ngồi theo đăng ký 3.515.000
19 23 chỗ ngồi theo đăng ký 3.688.000
20 24 chỗ ngồi theo đăng ký 4.632.000
21 25 chỗ ngồi theo đăng ký 4.813.000
22 Trên 25 chỗ ngồi [4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi – 25 chỗ)]
V Xe ô tô chở hàng (xe tải)  
1 Dưới 3 tấn 853.000
2 Từ 3 đến 8 tấn 1.660.000
3 Trên 8 đến 15 tấn 2.746.000
4 Trên 15 tấn

Mức bồi thường khi có tai nạn xảy ra đối với bảo hiểm dân sự ô tô, xe máy

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 22/2016/TT-BTC, khi có tai nạn xảy ra thì đơn vị bảo hiểm sẽ thực hiện việc bồi thường về  thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba với mức tối đa cụ thể như sau:

  • Trường hợp có thiệt hại về người: 100 triệu đồng/người/vụ tai nạn;
  • Trường hợp có thiệt hại về tài sản: 50 triệu đồng/vụ tai nạn đối với thiệt hại do xe máy gây ra; 100 triệu đồng/vụ tai nạn đối với thiệt hại do ô tô gây ra.

Lưu ý rằng: Đơn vị bảo hiểm sẽ không bồi thường nếu: Chủ xe, lái xe hoặc bên thứ ba cố ý gây thiệt hại; Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy; Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp hoặc đang bị tước Giấy phép lái xe…

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô, xe máy mới nhất năm 2020. Nếu còn những vướng mắc hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments