Các khoản phụ cấp của cán bộ công chức cấp xã

Các khoản phụ cấp của cán bộ, công chức cấp xã năm 2020

Bên cạnh bảng lương mới, các khoản phụ cấp cơ bản cho cán bộ, công chức cấp xã năm 2019 cũng có nhiều thay đổi. Vậy cán bộ, công chức cấp xã năm 2019 được hưởng những loại phụ cấp nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây với Luật Nhân Dân để hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Các khoản phụ cấp của cán bộ công chức cấp xã

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Chính phủ ban hành ngày 22 tháng 10 năm 2009;
  • Thông tư liên tịch 03/2010/TTLT-BNV-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 92/2009/NĐ-CP chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Bộ nội vụ – Bộ tài chính – Bộ lao động – Thương binh và xã hội ban hành ngày 27 tháng 05 năm 2010;

Các khoản phụ cấp cơ bản cán bộ, công chức cấp xã được nhận

1. Thứ nhất, phụ cấp chức vụ lãnh đạo

Theo quy định tại  Điều 7 Nghị định 92/2009/NĐ-CP, mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của cán bộ cấp xã như sau:

Hệ số Mức phụ cấp (Từ ngày 01/07/2019)
Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam
0.3 447.000 đồng
Phó Bí thư đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
0,25 372.500 đồng
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
0,2 298.000 đồng
Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
0,15 223.500 đồng

2. Thứ hai, phụ cấp thâm niên vượt khung

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định  92/2009/NĐ-CP và khoản 2 điều 6 Thông tư liên tịch 03/2010/TTLT-BNV-BLĐTBXH, mức phụ cấp thâm niên vượt khung áp dụng cho cán bộ, công chức cấp xã cụ thể như sau:

Sau 03 năm đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh thì mức phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% mức lương của bậc cuối cùng trong ngạch, hoặc trong chức danh đó; từ năm thứ 04 trở đi mỗi năm được tính thêm 1%.

3. Thứ ba, phụ cấp theo loại xã

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 92/2009/NĐ-CP, cán bộ, công chức được hưởng phụ cấp theo loại xã cụ thể như sau:

  • Cán bộ cấp xã loại 1 hưởng phụ cấp 10% tính trên mức lương hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu;
  • Cán bộ cấp xã loại 2 hưởng phụ cấp 5% tính trên mức lương hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu 

4. Thứ tư, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 92/2009/NĐ-CP, cán bộ, công chức cấp xã mà  kiêm nhiệm chức danh giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa, thì sẽ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu.

Từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định kiêm nhiệm sẽ được tính vào thời gian cán bộ, công chức được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm. 

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Các khoản phụ cấp của cán bộ, công chức cấp xã năm 2019. Nếu còn những vướng mắc cần liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Luật sư Đắc Liễu

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments