Các khoản thu nhập được miễn giảm thuế TNCN 2020 cho người lao động

Thuế thu nhập cá nhân được trích một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác. Vậy những thu nhập nào sẽ được miễn giảm thuế thu nhập cá nhân? Mời các bạn cùng Luật Nhân dân tìm hiểu nhé!

Xem thêm:

Các khoản thu nhập được miễn giảm thuế thu nhập cá nhân mới nhất

Khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động được miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân

Những khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân:

Theo quy định tại khoản 9, 10, 15 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2012, những khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

Phần tiền lương làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm trong giờ theo quy định của pháp luật

– Phần tiền lương làm việc ban đêm được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày theo quy định của pháp luật

– Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả

– Tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

Những khoản thu nhập được giảm thuế thu nhập cá nhân:

Theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2012:

Trong trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

Thủ tục miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân

Cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú là nơi nộp hồ sơ miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo nơi nộp hồ sơ miễn, giảm thuế.

Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân cần chuẩn bị các giấy tờ như sau:

Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 46 Thông tư 156/2013/TT-BTC, cơ quan thuế sẽ trực tiếp kiểm tra hồ sơ ra quyết định miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân đối với các trường hợp sau:

Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn:

– Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn.

– Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH

Cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan giám định xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản.

Trường hợp thiệt hại về hàng hoá, dịch vụ: người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định) về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của chứng thư giám định theo quy định của pháp luật.

Trường hợp thiệt hại về đất đai, hoa màu thì cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định.

– Chứng từ bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có) hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây hỏa hoạn (nếu có).

– Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục thiên tai, hỏa hoạn.

– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế).

Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do bị tai nạn:

– Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

– Văn bản hoặc biên bản xác nhận tai nạn có xác nhận của cơ quan công an hoặc xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế.

– Giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có).

– Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.

– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế).

Đối với người nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo:

– Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

– Bản chụp hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám bệnh.

– Các chứng từ chứng minh chi phí khám chữa bệnh do cơ quan y tế cấp; hoặc hóa đơn mua thuốc chữa bệnh kèm theo đơn thuốc của bác sỹ.

– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế).

Mẫu văn bản đề nghị giảm thuế thu nhập cá nhân

Sau đây là Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN Luật Nhân Dân chia sẻ để bạn tham khảo:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIẢM THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

   Kính gửi: ……………………………………………..…………………………………………………………….

[01] Họ và tên:…………….…….………………….……………….……………………..

[02] Mã số thuế:

[03] Địa chỉ:..…………………………………………………………………………………………………..

[04] Số tài khoản ngân hàng: ………………… Mở tại: …….…………………………..

Đề nghị được giảm thuế thu nhập cá nhân với lý do và số thuế giảm cụ thể như sau:

  1. Lý do đề nghị giảm thuế:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Năm đề nghị được giảm thuế:………
  2. Căn cứ xác định số thuế được giảm:

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Số tiền
1 Tổng số tiền bị thiệt hại [05]
2 Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp trong năm đề nghị giảm thuế [06]
3 Tổng số thuế TNCN đã nộp (hoặc tạm nộp) trong năm bị thiệt hại đề nghị giảm thuế [07]
4 Tổng số thuế TNCN được hoàn thuế (nếu có) [08]
  1. Các tài liệu gửi kèm:
  2. Các tài liệu chứng minh số thuế đã nộp (hoặc tạm nộp) trong năm đề nghị giảm thuế: ……………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Các tài liệu khác:……………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………

….., ngày …… tháng…… năm………

CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ

(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản theo mẫu số 02/MGTH:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN  XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ, GIÁ TRỊ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN

Căn cứ …

Hôm nay, hồi ……. giờ….. ngày ….. tháng  ….. năm ………

Tại:………………………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi gồm:

  1. ……………………………………….    Chức vụ:…………………………………………………………;
  2. ……………………………………….    Chức vụ:…………………………………………………………;

Cá nhân/ tổ chức có tài sản bị thiệt hại là:

Tên cá nhân/tổ chức: …………………………………- Mã số thuế:…………………………………….;

Giấy CMND/ Hộ chiếu/ Chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Chứng nhận đăng ký hoạt động số: …………………………. do ………………………….. cấp ngày………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………..

Với sự chứng kiến của:

  1. Ông (bà) …………………………. Nghề nghiệp:…………………………………………………….;

Giấy chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu số:……………………. Ngày cấp: ……………… Nơi cấp:………………………………..;

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………………………………..;

  1. Ông (bà) …………………………. Nghề nghiệp:…………………………………………………….;

Giấy chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu số:……………………. Ngày cấp: ……………… Nơi cấp:………………………………..;

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………………………………..;

Tiến hành lập biên bản xác định mức độ, giá trị tài sản bị thiệt hại như sau:

  1. Nguyên nhân gây thiệt hại:

(Nêu rõ sự kiện, địa điểm và thời điểm xảy ra sự kiện gây thiệt hại)

…………………………………………………………………………………….

  1. Xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản:

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT Tên tài sản Số lượng Giá trị thiệt hại Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5)
1
…. …………..
Tổng cộng

­         Biên bản này gồm có ……… trang, được lập thành …….. bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau.

Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký xác nhận vào từng trang của biên bản hoặc có ý kiến bổ sung khác (nếu có) như sau: ………………………

CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC

CÓ TÀI SẢN BỊ THIỆT HẠI

Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN

Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

Trên đây là chia sẻ của Luật Nhân dân về những khoản thu nhập được miễn giảm thuế thu nhập cá nhân mà người lao động cần lưu ý.  Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hiện hành.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Ban biên tập Luật Thuế – Luật Nhân dân

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Bạn Có Thể Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

avatar
  Nhận thông báo qua Email  
Nhận thông báo cho

Tư Vấn Ngay