Các loại thuế phí khi mua bán, chuyển nhượng đất đai

Các loại thuế phí khi mua bán, chuyển nhượng đất đai theo quy định

Cần phải nộp các loại thuế phí khi mua bán, chuyển nhượng đất đai nào theo quy định pháp luật hiện nay? Dưới đây là những giải đáp về vấn đề này của Luật Nhân Dân, mời các bạn cùng tìm hiểu.

Các loại thuế phí khi mua bán, chuyển nhượng đất đai

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì tổ chức, cá nhân khi mua bán, chuyển nhượng đất đai có nghĩa vụ phải nộp các loại thuế, phí sau:

1. Thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định, người bán có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân.

a. Cách tính mức thuế phải nộp

Theo Điểm c Tiểu mục 1.1 Mục 1 công văn số 17526/BTC-TCT về triển khai thực hiện một số nội dung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế: 

“ Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân

Từ 01/01/2015, áp dụng một mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng từng lần đối với chuyển nhượng bất động sản thay cho thực hiện 02 phương pháp tính thuế trước đây.”

Như vậy, công thức tính thuế thu nhập cá nhân sẽ là:

Thuế thu nhập cá nhân= 2% x (giá chuyển nhượng)

Lưu ý: Có hai thu nhập từ chuyển nhượng được miễn thuế – theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2014 gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

b. Hồ sơ kê khai thuế TNCN

Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển nhượng nhà, đất tại bộ phận một cửa liên thông hoặc Chi cục Thuế nơi có nhà, đất chuyển nhượng. Các giấy tờ khi làm hồ sơ khai thuế TNCN gồm:

1. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

2. Bản chụp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

3. Hợp đồng chuyển nhượng nhà, đất.

4. Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế (nếu thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân).

c. Thời gian nộp thuế TNCN

Thời hạn nộp thuế sẽ được ghi trên Thông báo nộp thuế của cơ quan thuế.  Khi nộp hồ sơ khai thuế TNCN thì cơ quan thuế sẽ tính và đưa thông báo số thuế phải nộp.

2. Lệ phí trước bạ

Theo quy định, người mua có nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ.

a. Cách tính lệ phí trước bạ phải nộp

Theo Khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP: “Mức lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%”.  Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp được xác định như sau:

  • Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp = (Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ) x (Mức lệ phí trước bạ);
  • Giá trị đất = (diện tích đất) x (giá đất). (Theo quy định thì vào 01/01 hàng năm UBND tỉnh ban hành khung giá đất trên địa bàn tỉnh/thành phố do mình quản lý, do vậy mỗi địa phương quy định giá đất khác nhau)

Do đó công thức tính lệ phí trước bạ là

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp = Diện tích đất x Giá đất x 0.5%

b. Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ

Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Các giấy tờ hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

– Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01.

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có), trừ trường hợp nộp bản chính.

– Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật.

– Bản sao hợp đồng chuyển nhượng.

c. Thời hạn nộp lệ phí

Thời hạn nộp lệ phí là 30 ngày kể từ ngày kí lệ phí trước bạ của cơ quan thuế

3. Các loại lệ phí khác

Một số loại lệ phí khác cần nộp khi mua bán, chuyển nhượng nhà đất gồm:

  • Lệ phí công chứng: Mức lệ phí chứng thực hợp đồng được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, quy định chi tiết tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC
  • Lệ phí địa chính: 15.000 đồng
  • Lệ phí thẩm định: 0.15% giá trị chuyển nhượng (tối thiểu 100.000 đồng và tối đa 5 triệu đồng 

Trên đây là chia sẻ của Luật Nhân Dân về Các loại thuế phí khi mua bán, chuyển nhượng đất đai theo quy định. Nếu còn những vướng mắc hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments