Các quyền nhân thân của con người

Các quyền nhân thân của con người theo quy định mới nhất 2020

Pháp luật quy định ra sao về quyền nhân thân, bao gồm những quyền nào? Để giải đáp tắc mắc này, mời bạn đọc tham khảo các quyền nhân thân của con người mà Luật Nhân Dân chia sẻ dưới đây.

Các quyền nhân thân của con người

Cơ sở pháp lý

Quyền nhân thân là gì?

Theo quy định tại điều 25 Bộ luật dân sự 2015 quy định: 

“1. Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

2. Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được người đại diện theo pháp luật của người này đồng ý theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc theo quyết định của Tòa án.

Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì phải được sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.”

Các quyền nhân thân cơ bản của con người

Theo Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 25 là điều khoản quy định một cách khái quát về quyền nhân thân. Các điều luật còn lại quy định về nội dung các quyền nhân thân cụ thể:

  • Nhóm quyền nhân thân gắn liền với chủ thể trong quan hệ hôn nhân và gia đình: Quyền nhân thân trong quan hệ gia đình ( Điều 39); Điều 38 – Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình; 
  • Quyền nhân thân liên quan đến sự cá biệt hóa cá nhân:  Điều 26 – quyền có họ tên; Điều 27 – Quyền thay đổi họ ; Điều 28 – Quyền thay đổi tên;
  • Quyền nhân thân liên quan đến giá trị của con người trong xã hội: Điều Điều 33 – Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể; Điều 31 – Quyền đối với quốc tịch;  34 – Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín; 
  • Quyền nhân thân liên quan đến sự tự do của cá nhân: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở ; Quyền tín ngưỡng tôn giáo; Quyền tự do đi lại, tự do cư trú 
  • Quyền liên quan đến lao động, sáng tạo của cá nhân: Quyền lao động ; Quyền tự do kinh doanh ; Quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Các quyền nhân thân của con người theo quy định mới nhất năm 2019. Nếu còn những vướng mắc hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments