Các trường hợp được gia hạn nộp thuế

Các trường hợp được gia hạn nộp thuế theo quy định pháp luật

Nộp thuế là nghĩa vụ và chủ thể nộp thuế phải nộp thuế đúng, đủ về số tiền thuế và thời gian, địa điểm. Vậy có trường hợp nào được gia hạn nộp thuế không? Để giải đáp vấn đề này, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây với Luật Nhân Dân.

Các trường hợp được gia hạn nộp thuế

Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 06 tháng 11 năm 2013;
  • Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành ngày 27 tháng 02 năm 2015;

Các trường hợp được gia hạn nộp thuế

Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế theo các trường hợp được quy định tại Khoản 4 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC, cụ thể như sau:

– Trường hợp bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ. 

  • Những thiệt hại về vật chất đó là những tổn thất về tài sản của người nộp thuế, tính được bằng tiền như: Máy móc, thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hoá, nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, các giấy tờ có giá trị như tiền. 
  • Thời gian để gia hạn nộp thuế là tối đa không quá 2 năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.

– Trường hợp  phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.

– Trường hợp  không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu có chu kỳ sản xuất, dự trữ dài hơn 275 ngày; các trường hợp gặp khó khăn đặc biệt khác.

Thời gian được gia hạn nộp thuế tối đa không quá 01 năm kể từ ngày hết thời  hạn nộp thuế.

Thủ tục gia hạn nộp thuế

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC, người nộp thuế được gia hạn nộp thuế cần gửi hồ sơ đề nghị gia hạn thuế tới cơ quan thuế quản  lý trực tiếp, hồ sơ gồm có các giấy tờ sau đây:

– Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế (tất cả các trường hợp gia hạn)

– Tài liệu liên quan đối với từng trường hợp

Trường hợp  bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì cần có:

  • Biên bản kiểm kê, đánh giá giá trị vật chất thiệt hại do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế lập;
  • Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệt hại tại nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời gian xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ của một trong các cơ quan, tổ chức sau: cơ quan công an; UBND cấp xã, phường…
  • Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu có); hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (bản sao có công chứng hoặc chứng thực nếu có).

Trường hợp di dời cơ sở sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cần có:

+ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với người nộp thuế;

+ Đề án di dời, kế hoạch và tiến độ thực hiện di dời của người nộp thuế;

+ Tài liệu chứng minh người nộp thuế ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó xác định rõ thời điểm bắt đầu ngừng sản xuất kinh doanh, chi phí di dời, thiệt hại do di dời, ngừng sản xuất kinh doanh gây ra (nếu có).

Trường hợp khó khăn đặc biệt khác:

  • Văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi cơ quan thuế cấp trên;
  • Bản sao các văn bản về gia hạn, xoá nợ, miễn thuế, giảm thuế đối với người nộp thuế của cơ quan thuế ban hành trong thời gian hai (02) năm trước đó (nếu có);
  • Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của người nộp thuế khi thực hiện quyết định.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Các trường hợp được gia hạn nộp thuế theo quy định pháp luật. Nếu còn những vướng mắc hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments