Các trường hợp không làm việc vẫn hưởng nguyên lương năm 2020

Bên cạnh các ngày lễ tết thì còn rất nhiều trường hợp người lao động không làm việc vẫn được hưởng nguyên lương. Vậy đó là những trường hợp nào? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết sau với Luật Nhân Dân.

Các trường hợp không làm việc vẫn hưởng nguyên lương

Cơ sở pháp lý

25 trường hợp không làm việc vẫn được hưởng nguyên lương của người lao động

1) nghỉ giữa giờ (theo quy định tại Điều 108 Bộ luật lao động năm 2012)

Người lao động làm việc liên tục được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, tính vào thời giờ làm việc.

Trường hợp làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút, tính vào thời giờ làm việc.

2) nghỉ hàng tuần (theo quy định tại Khoản 1 Điều 110 Bộ luật lao động năm 2012)

Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục (01 ngày).

Trường hợp đặc biệt không thể nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bình quân ít nhất 04 ngày/tháng.

3) nghỉ hàng năm (theo quy định tại Điều 111 Bộ luật lao động năm 2012)

– Người có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hàng năm:

  • 12 ngày làm việc với người làm việc trong điều kiện bình thường;
  • 14 ngày làm việc với người làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt; lao động chưa thành niên hoặc người khuyết tật;
  • 16 ngày làm việc với người làm việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt.

– Người có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

4) nghỉ Tết dương lịch ( theo quy định tại Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012)

Nghỉ 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch).

5) nghỉ tết Âm lịch (theo quy định tại Nghị định 45/2013/NĐ-CP)

Nghỉ 05 ngày (thời gian nghỉ Tết Âm lịch do doanh nghiệp lựa chọn 01 ngày cuối năm và 04 ngày đầu năm âm lịch hoặc 02 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch).

6) nghỉ ngày chiến thắng (theo quy định tại Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012) 

Nghỉ 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch).

7) nghỉ ngày Quốc tế lao động (theo quy định tại Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012) 

Nghỉ 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch).

8) nghỉ ngày Quốc khánh (theo quy định tại Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012) 

Nghỉ 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch).

9) nghỉ ngày Giỗ tổ Hùng Vương (theo quy định tại Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012) 

Nghỉ 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

10) nghỉ Tết cổ truyền của người người nước ngoài (theo quy định tại Khoản 2 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012)

Lao động là công dân nước ngoài được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc của nước mình.

11) ngày Ngày Quốc khánh của người nước ngoài (theo quy định tại Khoản 2 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012)

Lao động là công dân nước ngoài được nghỉ thêm 01 ngày Quốc khánh của nước mình.

12) nghỉ kết hôn (theo quy định tại Khoản 1 Điều 116 Bộ luật Lao động 2012)

Nghỉ 03 ngày

13) con cái kêt hôn (theo quy định tại Khoản 1 Điều 116 Bộ luật Lao động 2012)

Nghỉ 01 ngày

14) bố, mẹ đẻ chết (theo quy định tại Khoản 1 Điều 116 Bộ luật Lao động 2012)

Nghỉ 03 ngày

15) Bố/mẹ vợ hoặc bố/mẹ chồng chết (theo quy định tại Khoản 1 Điều 116 Bộ luật Lao động 2012)

Nghỉ 03 ngày.

16) Vợ/chồng chết (theo quy định tại Khoản 1 Điều 116 Bộ luật Lao động 2012)

Nghỉ 03 ngày

17) Con chết (theo quy định tại  Khoản 1 Điều 116 Bộ luật Lao động 2012)

Nghỉ 03 ngày

18) Ngừng việc (theo quy định tại Khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2012)

Trường hợp phải ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương.

19) Tạm đình chỉ công việc (theo quy định tại Điều 129 Bộ luật Lao động 2012)

Người sử dụng lao động tạm đình chỉ công việc của người lao động để xác minh vụ việc không quá 15 ngày; trường hợp đặc biệt không quá 90 ngày.

Hết thời hạn này, người lao động không bị xử lý kỷ luật thì được trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ.

20) Nơi làm việc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động (theo quy định tại Khoản 2 Điều 140 Bộ luật Lao động 2012)

Người lao động có quyền từ chối làm việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình.

21) Bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015)

Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động.

22) Người sử dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật (theo quy định tại Khoản 1 Điều 42 Bộ luật Lao động 2012)

Người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc.

23) Lao động nữ làm việc nặng nhọc mang thai từ tháng thứ 7 (theo quy định tại Khoản 2 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012)

Giảm bớt 01 giờ làm việc hàng ngày.

24) Lao động nữ trong thời gian hành kinh (theo quy định tại Khoản 5 Điều 155 Bộ luật Lao động 2012).

Được nghỉ mỗi ngày 30 phút. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

25) Lao động nữ trong thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi (theo quy định tại Khoản 5 Điều 155 Bộ luật Lao động 2012) 

Được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Các trường hợp không làm việc vẫn hưởng nguyên lương năm 2020. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Bạn Có Thể Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

avatar
  Nhận thông báo qua Email  
Nhận thông báo cho

Tư Vấn Ngay