Cảnh sát cơ động có quyền xử phạt vi phạm giao thông không?

Cảnh sát cơ động có quyền xử phạt vi phạm giao thông không?

Cảnh sát cơ động có quyền xử phạt vi phạm giao thông không và những lỗi nào CSCĐ có thẩm quyền xử phạt? Dưới đây là giải đáp của Luật Nhân Dân về vấn đề này, mời bạn đọc cùng tìm hiểu.

Cảnh sát cơ động có quyền xử phạt vi phạm giao thông không?

Theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh Cảnh sát cơ động 2013: Cảnh sát cơ động thuộc Công an nhân dân, là lực lượng nòng cốt thực hiện biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Một trong những nhiệm vụ của cảnh sát cơ động quy định tại Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát cơ động 2013 là cảnh sát cơ động có nhiệm vụ tổ chức tuần tra, kiểm soát hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định, trong đó có việc xử lý các hành vi vi phạm lĩnh vực giao thông đường bộ.

Các lỗi vi phạm giao thông CSCĐ có thẩm quyền xử phạt

Tại Điều 70 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định các lỗi vi phạm giao thông mà cảnh sát cơ động có thẩm quyền xử phạt. Trong đó, có một số lỗi như sau:

1. Đối với người điều khiển ô tô

Cảnh sát cơ động có quyền xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ với nhiều mức phạt thấp nhất là 100.000 đồng.

– Khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định phạt 100.000 đồng – 200.000 đồng, trừ:

  • Hành vi không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc; khi dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm theo quy định
  • Trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe

– Bấm còi trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, trừ các xe ưu tiên: Phạt 100.000 đồng – 200.000 đồng

– Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe; đỗ xe; dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe” phạt 300.000 đồng – 400.000 đồng trừ:

  • Hành vi không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc; khi dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm theo quy định
  • Trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe

– Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên: Phạt 600.000 đồng – 800.000 đồng

– Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều: Phạt 800.000 đồng – 1.200.000 đồng

–  Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông phạt 1.200.000 đồng đến 2.000.000

– Lái xe sau khi uống rượu bia, có nồng độ cồn trong máu vượt mức quy định: Phạt 2.000.000 đồng – 8.000.000 đồng

– Lái xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường: Phạt từ 7.000.000 đồng – 8.000.000 đồng,…

2. Đối với người điều khiển xe máy

Cảnh sát cơ động có quyền xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ trong trường hợp:

– Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên: Phạt từ 80.000 đồng – 100.000 đồng

– Phạt 100.000 đồng – 200.000 đồng khi vi phạm một trong các trường hợp:

  • Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường
  • Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật
  • Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định
  • Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ
  • Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật
  • Chở theo 02 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

– Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không bật “xi nhan”: Phạt 300.00 đồng – 400.000 đồng

– Lái xe khi đã uống rượu, bia, có nồng độ cồn trong máu vượt mức quy định: Phạt 1.000.000 đồng– 4.000.000 đồng

– Đang chạy xe nhưng không gạt chân chống: Phạt 2.000.000 đồng – 3.000.000,…

Để nắm rõ thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm giao thông đường bộ của cảnh sát cơ động, mời các bạn tham khảo thêm Nghị định 46/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26 tháng 5 năm 2016.

Trên đây là chia sẻ của Luật Nhân Dân về thắc mắc cảnh sát cơ động có quyền xử phạt vi phạm giao thông không. Nếu còn những vướng mắc hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hiện hành.

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments