Chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội năm 2020 mới nhất

Chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản gồm những quyền lợi gì là thắc mắc được nhiều lao động nữ quan tâm. Giờ mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết sau với Luật Nhân Dân.

Chế độ thai sản BHXH cho phụ nữ mới nhất

Những trường hợp được hưởng chế độ thai sản

Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, người lao động nữ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong những trường hợp sau:

+ Lao động nữ mang thai

+ Lao động nữ sinh con

+ Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

+ Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi

+ Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

– Lao động nữ sinh con; Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

– Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Ví dụ: Chị A sinh con ngày 18/01/2017 và tháng 01/2017 có đóng bảo hiểm xã hội, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 02/2016 đến tháng 01/2017, nếu trong thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Lưu ý: Người lao động nữ đáp ứng đủ các điều kiện trên mà chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Như vậy, khi đáp ứng đủ các điều kiện theo luật định người lao động nữ mới được hưởng chế độ thai sản.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Căn cứ quy định tại Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 9 Quyết định 636/QĐ-BHXH, hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau:

-Trường hợp lao động nữ đang đóng BHXH sinh con:

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con

+ Danh sách theo mẫu C70a-HD do người sử dụng lao động lập (bản chính) theo Quyết định 636/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam.

– Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định:

+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú (Mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD ban hành kèm theo Thông tư 178/2012/TT-BTC)

+ Danh sách theo mẫu C70a-HD do người sử dụng lao động lập (bản chính) theo Quyết định 636/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam.

– Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi:

+ Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi

+ Danh sách theo mẫu C70a-HD do người sử dụng lao động lập (bản chính) theo Quyết định 636/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam.

– Trường hợp con chết, mẹ chết gồm:

+ Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết

+ Bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết

+ Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh.

– Trường hợp nghỉ dưỡng sức:

+ Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con

+ Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai

+ Danh sách theo mẫu C70a-HD do người sử dụng lao động lập (bản chính) theo Quyết định 636/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam.

Thủ tục hưởng chế độ thai sản

Quyết định 777/QĐ-BHXH quy định về thủ tục hưởng chế độ thai sản cho người lao động như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người lao động, thân nhân người lao động và đơn vị sử dụng lao động có thể lựa chọn nộp hồ sơ và nhận kết quả bằng một trong các hình thức sau:

– Qua giao dịch điện tử (kèm hồ sơ giấy hoặc không kèm hồ sơ giấy).

– Qua dịch vụ bưu chính công ích.

– Trực tiếp tại cơ quan BHXH.

Về phía người lao động:

Đối với người đang đóng BHXH:

Nộp hồ sơ cho đơn vị sử dụng lao động trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH:

Nộp hồ sơ và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH tỉnh/huyện nơi cư trú.

Về phía đơn vị sử dụng lao động:

– Tập hợp và lập hồ sơ:

Tiếp nhận hồ sơ từ người lao động và trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phải lập Danh sách 01B-HSB và nộp cho cơ quan BHXH nơi đơn vị sử dụng lao động đóng BHXH.

– Trường hợp giao dịch điện tử thì lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi lên Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN, nếu chưa chuyển hồ sơ giấy sang dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy đến cơ quan BHXH qua dịch vụ bưu chính công ích.

Bước 2: Cơ quan BHXH nhận hồ sơ

Tiếp nhận hồ sơ của người lao động, đơn vị sử dụng lao động để xét duyệt và thực hiện chi trả trợ cấp.

Bước 3: Nhận kết quả và tiền trợ cấp

Về phía người lao động:

Người lao động, thân nhân người lao động có thể nhận trợ cấp bằng một trong các hình thức:

– Qua tài khoản ATM của người lao động.

– Qua đơn vị sử dụng lao động.

– Trực tiếp tại cơ quan BHXH trong trường hợp chưa nhận tại đơn vị sử dụng lao động mà đơn vị đã chuyển lại cho cơ quan BHXH và trong trường hợp thôi việc trước khi sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi mà không có tài khoản ATM.

Nếu người lao động không trực tiếp đến nhận trợ cấp bằng tiền mặt thì lập giấy ủy quyền (Mẫu 13-HSB) hoặc Hợp đồng ủy quyền.

Về phía người sử dụng lao động:

Nhận kết quả giải quyết (Danh sách C70a-HD) và tiền trợ cấp qua tài khoản của đơn vị sử dụng lao động để chi trả cho người lao động đăng ký nhận tiền mặt.

Trên đây là chia sẻ của Luật Nhân dân về Chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội.  Nếu còn những vướng mắc về luật bảo hiểm hoặc các vấn đề liên quan hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hiện hành.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Bạn Có Thể Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

avatar
  Nhận thông báo qua Email  
Nhận thông báo cho

Tư Vấn Ngay