Chức vụ chức danh và số lượng cán bộ công chức cấp xã

Chức vụ, chức danh và số lượng cán bộ công chức cấp xã mới nhất năm 2020

Trong bộ máy hành chính Nhà nước Việt Nam, cấp xã được xem là cấp hành chính quan trọng nhất bởi đây là cấp gần gũi với dân nhất, thể hiện được mối quan hệ mật thiết giữa nhà nước với nhân dân. Bài viết dưới đây Luật Nhân Dân xin chia sẻ với bạn đọc về chức vụ, chức danh và số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật hiện hành, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Chức vụ chức danh và số lượng cán bộ công chức cấp xã

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế đọ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Chính phủ ban hành ngày 22 tháng 10 năm 2009;

Chức vụ của cán bộ công chức cấp xã?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP, quy định cụ thể về các chức vụ của cán bộ, công chức như sau:

  • Bí thư và Phó Bí thư Đảng ủy.
  • Chủ tịch và Phó Chủ tịch hội đồng nhân dân.
  • Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân. 
  • Chủ tịch ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam. 
  • Bí thư đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 
  • Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
  • Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam. 
  • Chủ tịch hội cựu chiến binh Việt Nam. 

Chức danh của cán bộ công chức cấp xã?

Bao gồm có:

  • Trưởng công an xã. 
  • Chỉ huy trưởng Quân sự, 
  • Khối văn phòng – thống kê – tham  mưu cho ủy ban trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban đối với các lĩnh lực như văn phòng, tổ chức, thi đua, khen thưởng, thống kê, tín ngưỡng, tôn giáo… trên địa bàn xã.
  • Địa chính – nông nghiệp -xây dựng và môi trường
  • Tài chính – kế toán
  • Tư pháp – hộ tịch
  • Văn hóa – xã hội

Số lượng cán bộ công chức cấp xã

– Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 1 thì số lượng tối đa là 23 cán bộ, công chức.

– Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 2 thì số lượng tối đa là 21 cán bộ, công chức.

– Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 3 thì số lượng tối đa là 19 cán bộ, công chức.

Với từng loại đơn vị hành chính nhất định thì sẽ được  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hoặc thành phố trực thuộc trung ương quyết định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã cụ thể. Theo đó, quyết định về số lượng  cán bộ công chức cấp xã có thể thấp hơn so với số lượng đã thống kê (như trên) nhưng phải đảm bảo được nhu cầu, cũng như yêu cầu đối với chức danh của cán bộ, công chức phù hợp với tình hình tại địa phương cụ thể.

Lưu ý rằng, nếu địa phương mà có Trưởng công an xã thuộc diện công an chính quy thì tổng số lượng cán bộ, công chức ở địa phương này phải giảm đi 01 người. 

Quyết định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã bao gồm toàn bộ cả số cán bộ, công chức được  điều động, luân chuyển hay bị biệt phái về làm việc tại cấp xã.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Chức vụ, chức danh và số lượng cán bộ công chức cấp xã mới nhất năm 2020. Nếu còn những vướng mắc hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments