Có được xây nhà trên đất nông nghiệp không?

Hiện nay nhu cầu xây dựng đang tăng cao, do đó có được phép xây dựng nhà trên đất nông nghiệp không là thắc mắc được rất nhiều người dân quan tâm. Sau đây là những giải đáp thắc mắc này mà Luật Nhân Dân chia sẻ, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Xây nhà trên đất nông nghiệp có được không

Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai năm 2013;
  • Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 5 năm 2014;
  • Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai do Chính phủ ban hành ngày 19 tháng 11 năm 2019;

Đất nông nghiệp là gì?

Theo quy định tại Luật đất đai năm 2013 thì đất nông nghiệp được quy định là đất được sử dụng trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp như là trồng trọt, chăn nuôi, làm muối, nuôi trồng thủy sản… Cụ thể tại Khoản 1 điều 10 Luật đất đai năm 2013, đất nông nghiệp gồm có các loại sau đây:

– Đất trồng các cây lâu năm (cây ăn quả lâu năm, cây lấy gỗ..).

– Đất trồng cây hàng năm gồm: đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác như là ngô, mía, khoai, sắn, đậu đỗ…

– Đất rừng gồm:

  • Đất rừng sản xuất: trồng các loại cây phục vụ sản xuất kinh doanh như là rừng thông, rừng keo, đất trồng cây lâm nghiệp có giá trị thu hoạch khác.
  • Đất rừng phòng hộ: rừng phòng hộ thường được thấy ở những nơi như là ở đầu nguồn các sông, suối, ở ven biển hoặc ở những vùng có nguy cơ sạt lở cao. Có tác dụng bảo vệ đời sống của con người khỏi những tác hại của thiên nhiên như là hạn chế tác hại của thiên tai, bão, lũ, lũ quét, sạt lở… 
  • Đất rừng đặc dụng: rừng đặc dụng là loại rừng có mang những nét đặc trưng riêng và mang tính chất bảo tồn tài nguyên, hay bảo tồn di tích của quốc gia như là rừng ngập mặn, hay rừng trong các khu bảo tồn quốc gia, được quy hoạch để bảo tồn các nguồn tài nguyên đất, nước, động, thực vật, khoáng sản, phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học.

– Đất làm muối: như đất được sử dụng để sản xuất, thu hoạch muối;

– Đất nuôi trồng thủy sản: được sử dụng để phục vụ mục đích nuôi trồng thủy sản, có thể kể đến như là các trang trại nuôi trồng thủy sản như là nuôi trồng tôm, cá, hải sản nước mặn, nước ngọt đang ngày càng phát triển hiện nay.

– Đất nông nghiệp khác như đất để xây dựng chuồng trại chăn nuôi các loại vật nuôi gia súc, gia cầm; trồng cây cảnh, hoa cảnh, thực hiện  ươm tạo cây giống, con giống; trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng các loại thủy sản để phục vụ mục đích nghiên cứu, học tập, làm thí nghiệm; xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất.

Có được xây dựng nhà trên đất nông nghiệp hay không?

Theo quy định tại khoản 1 điều 170 Luật đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất phải sử dụng đúng mục đích sử dụng của đất theo quy định. Mục đích sử dụng đất thể hiện trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ giao đất khác, người sử dụng đất không được làm trái với mục đích ghi trên các loại giấy tờ này.

Như thế có nghĩa là đất nông nghiệp chỉ để sử dụng với mục đích sản xuất nông nghiệp và mọi mọi hoạt động sử dụng trái với mục đích sử dụng trên là không được phép, trong đó có cả việc xây dựng nhà trên đất nông nghiệp.

Trường hợp muốn xây dựng nhà thì cần thiết phải tiến hành thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất  theo đúng quy định và quy hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương do cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi.

Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất được nộp tại Phòng đăng Tài nguyên môi trường cấp quận, huyện nơi có đất – và phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định từ việc chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 5 Nghị  định 45/2014/NĐ-CP quy định về mức thu tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân, gia đình, theo đó, mức tính thông thường là  50% mức chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp ở địa phương, được quy định trong bảng giá đất trong quyết định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

Lưu ý rằng nếu sử dụng đất nông nghiệp sai mục đích thì người sử dụng đất có thể bị xử lý vi phạm theo quy định tại Nghị định 91/2019/NĐ-CP

Cụ thể tại Điều 9:

Đối với việc chuyển từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn:

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,01 héc ta;
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,01 héc ta đến dưới 0,02 héc ta;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;
  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
  • Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;
  • Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

Đối với việc chuyển từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực thành thị thì hình thức và mức xử phạt bằng hai (02) lần mức phạt tương ứng.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Buộc phải khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm, có thể là áp dụng các biện pháp cưỡng chế tháo dỡ công trình xây dựng trái phép trên đất. Nộp lại  số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm 

Do đó, việc cố ý xây dựng nhà trên đất nông nghiệp mà chưa thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định thì  có thể bị xử phạt hành chính và buộc phải khắc phục hậu quả như là buộc cưỡng chế tháo dỡ công trình, khôi phục tình trạng ban đầu hay thu lại số lợi đã thu do sử dụng đất trái quy định.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Có được phép xây dựng nhà trên đất nông nghiệp không. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Bạn Có Thể Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

avatar
  Nhận thông báo qua Email  
Nhận thông báo cho

Tư Vấn Ngay