Có Thể Rút Đơn Ly Hôn Sau Khi Đã Nộp Cho Tòa Án Không?
Tóm tắt nhanh
- Có thể rút đơn ly hôn sau khi nộp cho Tòa án, miễn là chưa có bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- Thủ tục: Nộp đơn xin rút đơn ly hôn cho Tòa án đang giải quyết, ghi rõ thông tin vụ việc và lý do rút đơn.
- Trường hợp thuận tình: Nếu một bên đổi ý, thủ tục thuận tình có thể bị đình chỉ; bên còn lại muốn ly hôn thì có thể khởi kiện đơn phương.
- Trường hợp đơn phương: Nếu nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu và bị đơn không có yêu cầu phản tố, Tòa án thường đình chỉ giải quyết vụ án.
- Án phí: Tiền tạm ứng án phí, lệ phí được xử lý theo giai đoạn tố tụng và quy định pháp luật; không phải mọi trường hợp đều được hoàn lại toàn bộ.
- Quyền nộp lại đơn: Sau khi vụ án bị đình chỉ do rút đơn, người yêu cầu có thể khởi kiện lại theo quy định, không phải chờ đủ một năm.
Quá trình giải quyết quan hệ hôn nhân tại cơ quan tư pháp chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật tố tụng dân sự. Trong nhiều trường hợp, sau khi nộp đơn, các bên đạt được thỏa thuận đoàn tụ hoặc muốn thay đổi phương án giải quyết tài sản và con chung. Dưới góc độ chuyên môn, Luật Nhân Dân tổng hợp toàn bộ căn cứ pháp lý, trình tự thủ tục và hậu quả pháp lý liên quan đến việc rút đơn ly hôn để bạn đọc chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Có Thể Rút Đơn Ly Hôn Sau Khi Đã Nộp Cho Tòa Án Không?

Đương sự hoàn toàn có quyền rút đơn ly hôn trước khi Tòa án ra quyết định hoặc bản án có hiệu lực.
Căn cứ quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (BLTTDS 2015), đương sự có quyền quyết định và tự định đoạt việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu và đương sự có toàn quyền thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu của mình.
Do đó, người nộp đơn hoàn toàn CÓ QUYỀN rút đơn ly hôn sau khi đã nộp hồ sơ tới Tòa án có thẩm quyền.
Ranh giới chấm dứt quyền này được xác định rõ: Người yêu cầu chỉ có thể rút đơn trước thời điểm Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn (đối với việc dân sự) hoặc trước khi Bản án ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật (đối với vụ án ly hôn đơn phương). Khi Tòa án đã ban hành quyết định hoặc bản án đã có hiệu lực, quan hệ hôn nhân đã chính thức chấm dứt về mặt pháp lý, các đương sự không thể thực hiện thủ tục rút đơn mà phải thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn lại nếu muốn tái hợp.
Bản chất pháp lý của việc rút đơn cần được phân biệt rõ với hai trường hợp tố tụng khác:
- Rút đơn tự nguyện: Xuất phát từ ý chí chủ quan của đương sự nhằm chấm dứt yêu cầu Tòa án can thiệp.
- Bị Tòa án bác đơn: Tòa án thụ lý, xét xử và ra phán quyết không chấp nhận yêu cầu ly hôn do không đủ căn cứ chứng minh hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng.
- Đình chỉ giải quyết do đương sự vắng mặt: Chế tài tố tụng áp dụng khi nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, không phản ánh ý chí chủ động rút đơn của đương sự.
Các Thời Điểm Được Phép Rút Đơn Ly Hôn Theo Quy Định
Đương sự có thể can thiệp để dừng tiến trình tố tụng tại nhiều mốc thời gian khác nhau. Tùy thuộc vào từng giai đoạn vụ việc đang được thụ lý, hậu quả pháp lý đối với hồ sơ, tình trạng hôn nhân và nghĩa vụ tài chính sẽ có sự khác biệt rõ rệt.
Rút Đơn Khi Tòa Án Chưa Thụ Lý Vụ Việc

Giai đoạn chưa thụ lý cho phép người nộp đơn nhận lại toàn bộ hồ sơ gốc một cách nhanh chóng.
Giai đoạn chưa thụ lý được tính từ thời điểm Tòa án tiếp nhận hồ sơ đến trước khi người nộp đơn nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí cho Tòa án.
Căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015 (đối với đơn phương ly hôn) và Điểm b Khoản 1 Điều 363 BLTTDS 2015 (đối với thuận tình ly hôn), người khởi kiện hoặc người yêu cầu có quyền rút đơn.
Trình tự giải quyết tại giai đoạn này rất nhanh chóng:
1. Người nộp đơn nộp văn bản xin rút đơn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Tòa án.
2. Thẩm phán được phân công xem xét đơn sẽ ban hành Thông báo trả lại đơn khởi kiện/đơn yêu cầu.
3. Tòa án bàn giao lại toàn bộ hồ sơ, tài liệu, chứng cứ gốc kèm theo đơn cho đương sự mà không làm phát sinh bất kỳ thủ tục tố tụng phức tạp nào.
Rút Đơn Trong Giai Đoạn Chuẩn Bị Xét Xử

Giai đoạn chuẩn bị xét xử là thời điểm lý tưởng để hòa giải đoàn tụ và đình chỉ vụ án.
Giai đoạn này bắt đầu từ khi Tòa án ra Thông báo thụ lý vụ án/việc dân sự cho đến trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.
Căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015, Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
Thực tiễn xét xử cho thấy, đây là giai đoạn diễn ra thủ tục hòa giải bắt buộc theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Nếu qua hòa giải, hai vợ chồng thống nhất đoàn tụ:
- Thẩm phán tiến hành lập Biên bản hòa giải đoàn tụ thành.
- Hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản, nếu không bên nào thay đổi ý kiến thì Thẩm phán ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
- Giá trị pháp lý: Tình trạng hôn nhân của hai bên được bảo toàn trọn vẹn, Giấy chứng nhận kết hôn tiếp tục có hiệu lực mà không cần thực hiện thêm thủ tục hộ tịch nào khác.
Rút Đơn Tại Phiên Tòa Sơ Thẩm

Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử sẽ tiến hành đình chỉ phần yêu cầu mà nguyên đơn tự nguyện rút.
Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử (HĐXX) vẫn đảm bảo tối đa quyền tự định đoạt của các đương sự.
Căn cứ Khoản 2 Điều 244 BLTTDS 2015, trước khi bước vào phần tranh tụng, chủ tọa phiên tòa hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu. Trường hợp nguyên đơn tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện tại phiên tòa:
- HĐXX đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu đã rút.
- Nếu vụ án không có yêu cầu phản tố của bị đơn hoặc yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, HĐXX sẽ ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết toàn bộ vụ án ngay tại phiên tòa.
Rút Đơn Tại Giai Đoạn Xét Xử Phúc Thẩm
Nếu vụ án ly hôn đã có bản án sơ thẩm nhưng bị kháng cáo hoặc kháng nghị, quyền rút đơn tại cấp phúc thẩm sẽ bị ràng buộc bởi điều kiện tố tụng khắt khe hơn.
Căn cứ Khoản 1 Điều 299 BLTTDS 2015, trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì HĐXX phúc thẩm bắt buộc phải hỏi ý kiến của bị đơn:
- Trường hợp bị đơn đồng ý: HĐXX phúc thẩm ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án. Vụ án chính thức khép lại, quan hệ hôn nhân vẫn tồn tại.
- Trường hợp bị đơn không đồng ý: Tòa án không chấp nhận việc rút đơn của nguyên đơn. HĐXX phúc thẩm tiếp tục tiến hành phiên tòa để xét xử vụ án theo quy định chung nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn.
| Giai đoạn tố tụng | Căn cứ pháp lý | Điều kiện chấp thuận | Hậu quả pháp lý đối với hồ sơ |
| Chưa thụ lý | Điều 192, Điều 363 BLTTDS 2015 | Ý chí đơn phương của người nộp đơn | Trả lại toàn bộ hồ sơ gốc và chứng cứ |
| Chuẩn bị xét xử | Điểm c Khoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015 | Nguyên đơn/Người yêu cầu rút toàn bộ | Ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc |
| Phiên tòa sơ thẩm | Khoản 2 Điều 244 BLTTDS 2015 | Tự nguyện rút trước khi nghị án | HĐXX ra quyết định đình chỉ xét xử |
| Giai đoạn phúc thẩm | Khoản 1 Điều 299 BLTTDS 2015 | Bắt buộc bị đơn phải đồng ý | Hủy bản án sơ thẩm, đình chỉ giải quyết vụ án |
Thủ Tục Rút Đơn Thuận Tình Và Đơn Phương Ly Hôn

Hồ sơ xin rút đơn cần kèm theo biên lai tạm ứng án phí gốc để Tòa án giải quyết.(Ảnh minh họa)
Bản chất của yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là Việc dân sự (loại việc không có tranh chấp), trong khi ly hôn đơn phương là Vụ án dân sự (loại việc có tranh chấp). Do đó, hồ sơ và quy trình giải quyết có những điểm đặc thù cần lưu ý.
Hồ Sơ Xin Rút Đơn Ly Hôn Cần Chuẩn Bị
Đương sự cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ nộp cho Thẩm phán đang thụ lý vụ việc, bao gồm:
- Đơn xin rút đơn khởi kiện / Đơn xin rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Nêu rõ thông tin nhân thân, số thụ lý vụ án/việc dân sự, lý do rút đơn (vợ chồng hòa giải, cần thời gian cân nhắc lại…).
- Bản sao Thông báo thụ lý vụ việc hoặc Giấy xác nhận đã nhận đơn của Tòa án.
- Bản sao chứng thực Thẻ căn cước của người làm đơn xin rút.
- Bản gốc Giấy nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án (để Tòa án đối chiếu và lập căn cứ xử lý hoàn tiền trong quyết định đình chỉ).
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo chuẩn Mẫu số 45-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Quyết định này là văn bản tư pháp chính thức khép lại quá trình tố tụng.
Phương Thức Nộp Đơn Xin Rút Cho Tòa Án
Người dân có thể thực hiện việc nộp đơn qua một trong ba phương thức:
1. Nộp trực tiếp tại Tòa án: Nộp tại Bộ phận Hành chính tư pháp hoặc giao trực tiếp cho Thẩm phán/Thư ký đang thụ lý vụ việc. Phương thức này tối ưu nhất vì người nộp được đóng dấu xác nhận “Đã nhận đơn” vào bản lưu để tránh thất lạc hồ sơ.
2. Gửi qua đường bưu điện: Sử dụng dịch vụ bưu chính chuyển phát bảo đảm. Ngày nộp đơn được tính theo dấu bưu điện nơi gửi.
3. Trình bày trực tiếp bằng lời nói: Áp dụng trực tiếp tại các phiên hòa giải, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hoặc tại phiên tòa xét xử. Thư ký phiên tòa sẽ ghi nhận ý kiến rút đơn vào Biên bản tố tụng để HĐXX ra quyết định.
4. Nộp trực tuyến: Đương sự có thể gửi Đơn xin rút yêu cầu thông qua Cổng dịch vụ công tòa án điện tử để Thẩm phán tiếp nhận và xử lý nhanh chóng.
Xử Lý Trường Hợp Đối Phương Không Đồng Ý Rút
Thực tế phát sinh không ít vướng mắc khi một bên muốn dừng lại nhưng bên còn lại vẫn kiên quyết yêu cầu ly hôn. Căn cứ quy định tại các Điều 217, 218 và 363 BLTTDS 2015, hướng xử lý tố tụng được xác định như sau:
- Đối với thủ tục thuận tình ly hôn: Cả hai vợ chồng cùng đứng tên người yêu cầu. Nếu một bên đổi ý rút đơn, Tòa án xác định điều kiện “thuận tình” không còn tồn tại. Thẩm phán sẽ ban hành quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự. Nếu người còn lại vẫn muốn ly hôn, họ phải làm đơn khởi kiện vụ án ly hôn đơn phương độc lập theo đúng quy định.
- Đối với thủ tục ly hôn đơn phương:
- Trường hợp bị đơn không có yêu cầu phản tố: Khi nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu, Tòa án lập tức đình chỉ giải quyết vụ án. Sự phản đối của bị đơn tại thời điểm này không làm thay đổi quyết định của Tòa án.
- Trường hợp bị đơn có yêu cầu phản tố hợp lệ (ví dụ: yêu cầu phản tố chia tài sản chung, tranh chấp quyền nuôi con, hoặc chính bị đơn cũng có yêu cầu ly hôn độc lập): Khi nguyên đơn rút đơn, Tòa án chỉ đình chỉ đối với yêu cầu của nguyên đơn. Tòa án vẫn tiếp tục thụ lý giải quyết yêu cầu phản tố của bị đơn; lúc này, vị thế tố tụng thay đổi: bị đơn trở thành nguyên đơn, và nguyên đơn cũ trở thành bị đơn trong vụ án.
Hậu Quả Pháp Lý Đối Với Án Phí Và Quyền Nộp Lại Đơn
Mức Hoàn Trả Tiền Tạm Ứng Án Phí Lệ Phí

Người nộp đơn được hoàn trả 100% tiền tạm ứng án phí nếu rút đơn trước khi mở phiên họp hoặc phiên tòa.
Nghĩa vụ tài chính là mối bận tâm lớn của người yêu cầu ly hôn. Quy chế xử lý tiền tạm ứng án phí, lệ phí khi đình chỉ giải quyết được quy định chi tiết tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ Khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:
- Rút đơn trước khi mở phiên tòa hoặc phiên họp: Toàn bộ số tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp sẽ được trả lại 100% cho người nộp đơn. Quyết định đình chỉ của Tòa án sẽ ghi nhận rõ nội dung hoàn trả số tiền này.
- Trường hợp hòa giải thành: Trường hợp hòa giải đoàn tụ thành (vợ chồng quay lại với nhau và rút đơn): Được hoàn trả 100% tiền tạm ứng án phí. Trường hợp hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và phân chia tài sản trước khi mở phiên tòa: Các đương sự chịu 50% mức án phí tài sản theo quy định.
- Rút đơn tại phiên tòa sơ thẩm: Tiền tạm ứng án phí sẽ được xử lý theo phán quyết của HĐXX căn cứ theo mức độ lỗi và quy định hoàn trả tại Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Thủ Tục Nhận Lại Tiền Tại Chi Cục Thi Hành Án

Đương sự mang quyết định đình chỉ và biên lai gốc đến Chi cục Thi hành án để nhận lại tiền.
Tòa án nhân dân không phải cơ quan trực tiếp giữ và hoàn trả tiền tạm ứng án phí. Số tiền này đang được lưu giữ tại tài khoản tạm giữ của cơ quan thi hành án dân sự.
Quy trình nhận lại tiền được thực hiện qua các bước:
1. Chuẩn bị hồ sơ hoàn phí:
- Quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự của Tòa án (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
- Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí (bắt buộc phải nộp Bản gốc).
- Bản sao Thẻ căn cước của người đứng tên trên biên lai.
- Đơn đề nghị hoàn trả tiền tạm ứng án phí (theo mẫu của cơ quan thi hành án).
2. Nộp hồ sơ: Mang toàn bộ hồ sơ đến Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện (nơi đương sự đã nộp tiền tạm ứng trước đây).
3. Thẩm tra và chi trả: Kế toán và Chấp hành viên kiểm tra hồ sơ, đối chiếu mã số biên lai với kho bạc nhà nước.
4. Thời gian nhận tiền: Thông thường từ 05 đến 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đương sự có thể đăng ký nhận tiền mặt trực tiếp hoặc nhận chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng chính chủ.
Nếu tiền tạm ứng án phí trước đó được nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công, đương sự có thể đăng ký nhận hoàn trả trực tiếp về tài khoản ngân hàng chính chủ mà không cần di chuyển
Cảnh báo thực tiễn: Rất nhiều đương sự làm mất bản gốc Biên lai tạm ứng án phí do sơ suất trong quá trình nộp hồ sơ. Khi mất biên lai gốc, thủ tục hoàn tiền sẽ bị kéo dài đáng kể do Chi cục Thi hành án phải tiến hành thủ tục niêm yết công khai, xác minh đối chiếu với Kho bạc Nhà nước để phòng ngừa rủi ro hoàn tiền trùng lặp.
Quyền Nộp Lại Đơn Xin Ly Hôn Sau Khi Rút

Đương sự hoàn toàn có quyền nộp lại đơn xin ly hôn bất cứ lúc nào mà không bị giới hạn thời gian chờ.
Nhiều người e ngại việc rút đơn sẽ tước bỏ quyền ly hôn nếu sau này mâu thuẫn gia đình tái phát và trầm trọng hơn.
Căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 217 và Khoản 1 Điều 218 BLTTDS 2015, khi Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu, đương sự hoàn toàn có quyền khởi kiện lại vụ án đó.
Pháp luật tố tụng dân sự hiện hành KHÔNG CÒN giới hạn thời gian chờ 01 năm như các quy định tại văn bản pháp luật cũ trước đây. Điều này có nghĩa: Ngay sau khi Tòa án ra quyết định đình chỉ, nếu nhận thấy hôn nhân thực sự không thể duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được, người vợ hoặc người chồng có quyền nộp lại đơn xin ly hôn bất cứ thời điểm nào mà không bị ràng buộc bởi bất kỳ thời hạn ngăn cấm nào.
Các Câu Hỏi Thường Gặp
Dưới đây là tổng hợp giải đáp cho các thắc mắc phổ biến nhất của người dân liên quan đến chế tài, thời hiệu và thủ tục rút đơn ly hôn:
Rút Đơn Ly Hôn Có Bị Xử Phạt Hành Chính Không?
Hoàn toàn không. Việc rút đơn ly hôn là quyền định đoạt hợp pháp của cá nhân được bảo hộ tại Điều 5 BLTTDS 2015. Nhà nước và Tòa án luôn khuyến khích việc vợ chồng hòa giải, rút đơn để duy trì hạnh phúc gia đình. Do đó, hành vi này không vi phạm pháp luật và không phải chịu bất kỳ chế tài xử phạt hành chính nào.
Sau Khi Rút Đơn Bao Lâu Thì Được Nộp Đơn Lại?
Căn cứ Khoản 1 Điều 218 BLTTDS 2015, bạn có quyền nộp đơn ly hôn lại ngay lập tức nếu mâu thuẫn tiếp tục phát sinh không thể tháo gỡ. Pháp luật hiện hành không đặt ra điều kiện về khoảng cách thời gian giữa hai lần nộp đơn.
Vợ Đơn Phương Rút Đơn Thì Chồng Có Thể Tiếp Tục Ly Hôn Không?
Tùy thuộc vào việc người chồng đã nộp yêu cầu phản tố hay chưa:
- Nếu người chồng đã có văn bản yêu cầu phản tố gửi Tòa án: Vụ án vẫn tiếp tục, Tòa án sẽ thụ lý giải quyết yêu cầu của người chồng.
- Nếu người chồng chưa làm thủ tục phản tố: Tòa án bắt buộc phải ra quyết định đình chỉ theo đơn rút của người vợ. Người chồng muốn ly hôn phải làm một bộ hồ sơ khởi kiện mới độc lập.
Nhận Lại Tiền Tạm Ứng Án Phí Ly Hôn Mất Bao Lâu?
Thời gian xử lý thông thường từ 05 đến 15 ngày làm việc kể từ thời điểm Chi cục Thi hành án dân sự tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ (gồm Quyết định đình chỉ của Tòa án và Biên lai thu tiền gốc). Thời gian có thể kéo dài hơn nếu đương sự làm thất lạc biên lai gốc và cơ quan thi hành án phải tiến hành quy trình xác minh qua kho bạc.
Kết Luận
Việc rút đơn ly hôn là giải pháp pháp lý văn minh, tạo cơ hội để các bên hàn gắn mâu thuẫn hoặc có thêm thời gian chuẩn bị kỹ lưỡng về phương án nuôi dưỡng con cái và tài sản chung. Để đảm bảo thủ tục rút đơn diễn ra chuẩn xác, bảo toàn được quyền lợi tài chính và tránh các xung đột tố tụng phức tạp, các bên cần nắm vững mốc thời gian và thẩm quyền xử lý của Tòa án. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo đơn từ hoặc tư vấn quy trình tranh tụng, Luật Nhân Dân luôn sẵn sàng đồng hành giải đáp mọi vướng mắc pháp lý cho bạn.
Thuê Luật Sư Khởi Kiện Tranh Chấp Đất Đai, Hình Sự Và Các Lĩnh Vực Khác
Các vụ việc tranh chấp đất đai, hình sự, hôn nhân gia đình và dân sự thường có thủ tục phức tạp. Thuê luật sư giúp khách hàng tư vấn hướng giải quyết, chuẩn bị hồ sơ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.
Hãng Luật Nhân Dân, thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội, cung cấp dịch vụ tư vấn và tranh tụng trong các lĩnh vực:
- Đất đai: Tranh chấp quyền sử dụng đất, thừa kế, chuyển nhượng, lấn chiếm.
- Hình sự: Bào chữa cho bị can, bị cáo; bảo vệ quyền lợi người bị hại.
- Hôn nhân gia đình: Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con, phân chia tài sản.
- Dân sự, doanh nghiệp: Tranh chấp hợp đồng, thừa kế, bồi thường và các vấn đề pháp lý khác.
Hãng cung cấp dịch vụ tư vấn, soạn hồ sơ, đại diện và tham gia tố tụng với chi phí minh bạch, hình thức hỗ trợ linh hoạt.
Liên hệ Hãng Luật Nhân Dân để được tư vấn sơ bộ miễn phí và hỗ trợ giải quyết các vấn đề pháp lý.

Leave a Reply
Want to join the discussion?Feel free to contribute!