Nộp Đơn Ly Hôn Ở Đâu Và Tòa Án Nào Có Thẩm Quyền Giải Quyết?
Tóm tắt nhanh
- Ly hôn thuận tình: Hai bên có thể thỏa thuận chọn Tòa án có thẩm quyền theo nơi cư trú hoặc làm việc của vợ hoặc chồng.
- Ly hôn đơn phương: Thông thường nộp đơn tại Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc; một số trường hợp đặc biệt được áp dụng quy định về lựa chọn Tòa án.
- Thẩm quyền theo cấp Tòa án: Cần xác định theo quy định hiện hành, đặc biệt với vụ việc có yếu tố nước ngoài hoặc tài sản ở nước ngoài.
- Hồ sơ và cách nộp: Chuẩn bị đơn ly hôn, giấy tờ nhân thân, giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh của con và tài liệu cư trú; có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến nếu được hỗ trợ.
- Thời gian và án phí: Bài viết nêu các mốc xem xét đơn, nộp tạm ứng án phí và mức án phí ly hôn không có tranh chấp tài sản là 300.000 đồng. Nếu bị trả lại đơn, người nộp có thể khiếu nại theo trình tự pháp luật.
Xác định sai cơ quan thụ lý hồ sơ là nguyên nhân hàng đầu khiến quá trình ly hôn bị đình trệ kéo dài. Theo ghi nhận thực tiễn tại các Tòa án đô thị, tỷ lệ hồ sơ ly hôn bị trả lại hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung do xác định sai thẩm quyền lãnh thổ và thiếu chứng từ cư trú chiếm từ 30% đến 40%. Bài viết dưới đây của Luật Nhân Dân sẽ hướng dẫn chi tiết quy tắc xác định đúng Tòa án có thẩm quyền theo quy định pháp luật hiện hành, giúp đương sự nộp hồ sơ chuẩn xác ngay từ lần đầu tiên.
Nộp Đơn Ly Hôn Ở Đâu Và Tòa Án Nào Có Thẩm Quyền Theo Luật Định

Việc xác định chính xác Tòa án có thẩm quyền giải quyết là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong thủ tục ly hôn.
Căn cứ theo Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (BLTTDS), thẩm quyền giải quyết ly hôn được phân định rõ ràng giữa hai hình thức: ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương.
- Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Hai bên vợ chồng có quyền thỏa thuận lựa chọn Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) hoặc nơi làm việc của một trong hai người để nộp đơn.
- Đối với khởi kiện ly hôn đơn phương: Người khởi kiện (nguyên đơn) bắt buộc phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn (vợ hoặc chồng không đồng thuận) cư trú hoặc làm việc.
- Phân cấp Tòa án: Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết các vụ việc ly hôn trong nước. Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết các vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài (có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài).
Căn cứ quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa án nhân dân là cơ quan tài phán duy nhất có thẩm quyền ra bản án hoặc quyết định chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp chỉ có thẩm quyền đăng ký kết hôn và cấp Giấy chứng nhận kết hôn, hoàn toàn không có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn dưới bất kỳ hình thức nào.
Xác Định Thẩm Quyền Giải Quyết Ly Hôn Theo Lãnh Thổ Cư Trú

Thông tin cư trú hợp lệ là căn cứ pháp lý quan trọng để Tòa án tiếp nhận và thụ lý hồ sơ ly hôn.(Ảnh minh họa)
Thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình được quy định cụ thể tại Điều 39 BLTTDS 2015. Nguyên tắc xác định căn cứ vào nơi cư trú của các đương sự. Theo Điều 11 Luật Cư trú 2020, nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Nơi tạm trú có giá trị pháp lý tương đương nơi thường trú trong việc xác lập thẩm quyền thụ lý của Tòa án.
Từ ngày 01/01/2023, khi Sổ hộ khẩu giấy và Sổ tạm trú giấy chính thức hết giá trị sử dụng theo quy định của Luật Cư trú 2020, việc chứng minh nơi cư trú được thực hiện thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Đương sự phải cung cấp Giấy xác nhận thông tin về cư trú (Mẫu CT07) hoặc xuất trình thông tin trên ứng dụng VNeID mức độ 2. Việc không nắm vững quy định cư trú mới là lý do chính khiến nhiều hồ sơ bị Tòa án ban hành thông báo trả đơn do không chứng minh được căn cứ lãnh thổ tiếp nhận.
| Hình thức ly hôn | Bản chất pháp lý | Tòa án có thẩm quyền giải quyết | Căn cứ pháp lý |
| Thuận tình ly hôn | Việc dân sự | Tòa án nơi vợ HOẶC chồng cư trú/làm việc (theo thỏa thuận) | Điểm h Khoản 2 Điều 39 BLTTDS 2015 |
| Đơn phương ly hôn | Vụ án dân sự | Tòa án nơi bị đơn cư trú/làm việc (nguyên tắc chung) | Điểm a Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 |
| Đơn phương (ngoại lệ) | Vụ án dân sự | Tòa án nơi nguyên đơn cư trú/làm việc (không rõ nơi ở bị đơn) | Điểm a Khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015 |
Quyền Thỏa Thuận Tòa Án Khi Thuận Tình Ly Hôn

Trong trường hợp thuận tình ly hôn, vợ chồng có quyền tự thỏa thuận lựa chọn Tòa án để nộp đơn.
Thuận tình ly hôn được xác định là “việc dân sự” theo quy định tại Điều 29 BLTTDS 2015. Trong trường hợp cả hai vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được toàn bộ các vấn đề về phân chia tài sản chung, nghĩa vụ nợ và quyền trực tiếp nuôi dưỡng, cấp dưỡng con chung, hai bên sẽ làm Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Căn cứ Điểm h Khoản 2 Điều 39 BLTTDS 2015, vợ chồng có quyền tự do thỏa thuận bằng văn bản về việc yêu cầu Tòa án nơi cư trú hoặc nơi làm việc của một trong hai bên thụ lý giải quyết.
Ví dụ: Người chồng đăng ký thường trú tại quận Ba Đình (Hà Nội), người vợ đăng ký thường trú tại thành phố Nam Định. Hai bên có thể thỏa thuận nộp đơn tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình hoặc Tòa án nhân dân thành phố Nam Định.
Để Tòa án chấp thuận thụ lý theo diện này, hồ sơ nộp kèm bắt buộc phải có Giấy xác nhận thông tin về cư trú (Mẫu CT07) hoặc xác nhận nơi làm việc hợp lệ của một trong hai bên tại địa bàn Tòa án thụ lý.
Nộp Tại Nơi Bị Đơn Cư Trú Khi Ly Hôn

Đối với vụ án ly hôn đơn phương, nguyên đơn phải nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.(Ảnh minh họa)
Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn nhưng bên kia không đồng ý, hoặc có tranh chấp về quyền nuôi con, phân chia tài sản, thủ tục bắt buộc áp dụng là khởi kiện “vụ án dân sự” theo Điều 28 BLTTDS 2015.
Theo Điểm a Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015, Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn đơn phương là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Quy định này bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người bị kiện, giúp họ có điều kiện thuận lợi tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, cũng như các phiên tòa xét xử.
Trường hợp nguyên đơn không xác định được nơi thường trú của bị đơn nhưng xác định được nơi làm việc, cơ quan làm việc có địa chỉ rõ ràng, nguyên đơn có quyền nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nơi bị đơn đang làm việc thường xuyên theo quy định pháp luật.
Quyền Lựa Chọn Tòa Án Của Người Khởi Kiện
Pháp luật tố tụng dân sự vẫn mở ra các cơ chế bảo vệ quyền khởi kiện của nguyên đơn trong một số tình huống đặc biệt. Căn cứ Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015, nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết vụ án ly hôn tại nơi mình cư trú hoặc làm việc nếu thuộc các trường hợp sau:
1. Nguyên đơn không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn. Trong trường hợp này, thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc Tòa án nơi bị đơn có tài sản.
2. Bị đơn không có nơi cư trú, làm việc tại Việt Nam.
3. Các đương sự có văn bản thỏa thuận lựa chọn Tòa án nơi người khởi kiện cư trú, làm việc để giải quyết tranh chấp (quy định này ít khi áp dụng trên thực tế đối với vụ án ly hôn đơn phương vì thường thiếu tính hợp tác giữa các bên).
Xác Định Tòa Án Khi Bị Đơn Cố Tình Che Giấu

Xử lý tình trạng bị đơn cố tình thay đổi nơi cư trú, trốn tránh nhận văn bản tố tụng.
Trong nhiều vụ việc thực tế, bị đơn cố tình thay đổi nơi ở, trốn tránh nhận văn bản tố tụng hoặc che giấu địa chỉ nhằm cản trở việc ly hôn. Để xử lý tình trạng này và tránh việc Tòa án đình chỉ thụ lý vụ án, đương sự cần áp dụng hướng dẫn tại Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao:
- Bước 1: Đề nghị Công an cấp xã/phường nơi bị đơn từng cư trú tiến hành xác minh lịch trình cư trú. Nếu bị đơn đã rời đi mà không khai báo tạm vắng, chuyển hộ khẩu theo quy định, địa chỉ này vẫn được coi là “nơi cư trú cuối cùng”.
- Bước 2: Sử dụng tài khoản định danh điện tử VNeID mức độ 2, trích xuất dữ liệu cư trú hợp pháp của đối phương kết hợp đơn xác nhận không còn cư trú tại địa phương của Công an cấp xã.
- Bước 3: Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nơi cư trú cuối cùng của bị đơn. Tòa án sẽ thực hiện thủ tục niêm yết công khai văn bản tố tụng theo quy định và tiếp tục giải quyết vụ án vắng mặt bị đơn mà không được phép đình chỉ vụ án với lý do “không tìm thấy bị đơn”.
Phân Định Thẩm Quyền Thụ Lý Ly Hôn Theo Cấp Tòa Án
Việc xác định đúng cấp Tòa án xét xử sơ thẩm quy định tại Điều 35 và Điều 37 BLTTDS 2015 mang tính tiên quyết. Nộp sai cấp Tòa án sẽ dẫn đến việc hồ sơ bị trả lại hoặc phải thực hiện thủ tục chuyển giao hồ sơ vụ án theo Điều 41 BLTTDS 2015, làm phát sinh thêm nhiều thời gian không cần thiết.
Thẩm Quyền Giải Quyết Của Tòa Án Cấp Huyện
Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện (bao gồm Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm phần lớn các vụ việc hôn nhân và gia đình. Điều kiện cụ thể bao gồm:
- Vụ việc ly hôn thuận tình hoặc đơn phương giữa các công dân Việt Nam cư trú trong nước.
- Toàn bộ tài sản chung của vợ chồng yêu cầu phân chia (nếu có) đều nằm trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Các bên đương sự không thuộc diện cư trú, học tập, định cư tại nước ngoài.
Các Trường Hợp Ly Hôn Thuộc Thẩm Quyền Tòa Tỉnh

Các vụ việc ly hôn có đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản ở nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án cấp tỉnh.(Ảnh minh họa)
Căn cứ Khoản 3 Điều 35 và Điều 37 BLTTDS 2015, Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Tòa án nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) có thẩm quyền thụ lý, giải quyết sơ thẩm các vụ án, việc ly hôn có tính chất phức tạp, cụ thể:
- Vụ việc ly hôn có đương sự ở nước ngoài (người vợ, người chồng hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đang định cư, học tập, công tác ở nước ngoài).
- Tài sản tranh chấp của vợ chồng đang ở nước ngoài.
- Cần phải thực hiện ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài hoặc cho Tòa án nước ngoài để thu thập chứng cứ, tống đạt văn bản.
Quy định đặc thù tại vùng biên giới: Căn cứ Khoản 4 Điều 35 BLTTDS 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam vẫn có thẩm quyền giải quyết việc hủy kết hôn trái pháp luật, ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam.
Lộ Trình Thụ Lý Tại Tòa Án Nhân Dân Khu Vực
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025 mang lại sự thay đổi căn bản trong hệ thống tư pháp Việt Nam. Theo đó, hệ thống Tòa án được tổ chức đổi mới theo thẩm quyền xét xử độc lập, không phụ thuộc vào địa giới hành chính:
Tòa án nhân dân sơ thẩm khu vực sẽ được thành lập để thay thế các Tòa án nhân dân cấp huyện hiện hành. Trong giai đoạn chuyển tiếp, các Tòa án cấp huyện vẫn tiếp tục thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền lãnh thổ hiện hành cho đến khi có nghị quyết cụ thể của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập và quy định phạm vi địa hạt của từng Tòa án nhân dân sơ thẩm khu vực.
| Giai đoạn áp dụng | Mô hình Tòa án sơ thẩm nội địa | Căn cứ pháp lý thực hiện |
| Hiện hành (trước 2025) | Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, TP thuộc tỉnh | BLTTDS 2015, Luật Tổ chức TAND 2014 |
| Lộ trình mới (từ 2025) | Tòa án nhân dân sơ thẩm khu vực (sáp nhập theo địa hạt) | Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 |
Quy Định Xử Lý Thẩm Quyền Khi Có Tranh Chấp Bất Động Sản

Tòa án thụ lý vụ án ly hôn có toàn thẩm quyền giải quyết khối tài sản chung là bất động sản của vợ chồng trên cả nước.
Một vướng mắc pháp lý rất phổ biến hiện nay là: Khi ly hôn có tranh chấp tài sản là nhà đất tọa lạc ở địa phương khác, đương sự phải nộp đơn tại Tòa án nơi có đất hay Tòa án nơi bị đơn cư trú?
Nhiều người nhầm lẫn rằng phải áp dụng Điểm c Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 (đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản mới có thẩm quyền giải quyết). Tuy nhiên, cách hiểu này không chính xác đối với quan hệ hôn nhân và gia đình.
Căn cứ nội dung hướng dẫn tại Văn bản Giải đáp nghiệp vụ số 01/2017/GĐ-TANDTC của Tòa án nhân dân Tối cao: Tranh chấp chia tài sản khi ly hôn là quan hệ tranh chấp hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 28 BLTTDS 2015, không phải vụ án thuần túy về tranh chấp quyền sử dụng đất.
Do đó, thẩm quyền giải quyết vẫn áp dụng triệt để theo Điểm a Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 (Tòa án nơi bị đơn cư trú). Tòa án thụ lý hồ sơ ly hôn có đầy đủ thẩm quyền giải quyết toàn bộ khối tài sản chung là bất động sản của vợ chồng, dù những bất động sản này tọa lạc tại nhiều tỉnh, thành phố khác nhau trên cả nước.
Điển hình thực tế: Một vụ án ly hôn thụ lý tại Tòa án nhân dân cấp quận tại thành phố Hà Nội (nơi bị đơn cư trú). Khối tài sản chung của hai vợ chồng bao gồm 01 căn hộ tại Hà Nội, 01 thửa đất tại thành phố Đà Nẵng và 01 nhà xưởng tại TP. Hồ Chí Minh. Tòa án nhân dân cấp quận tại Hà Nội có đầy đủ thẩm quyền định giá, ủy thác thu thập chứng cứ và tuyên phân chia toàn bộ các bất động sản nêu trên trong cùng một bản án, không tách riêng vụ án về các Tòa án nơi có đất.
Hướng Dẫn Nộp Đơn Ly Hôn Và Tiếp Nhận Thụ Lý
Căn cứ Điều 190 BLTTDS 2015, người khởi kiện hoặc người yêu cầu ly hôn có thể gửi hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền thông qua một trong ba phương thức hợp pháp.
Hồ sơ ly hôn tiêu chuẩn cần chuẩn bị bao gồm:
- Đơn xin ly hôn (Đơn khởi kiện hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo mẫu quy định).
- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Trường hợp mất bản chính, phải xin trích lục kết hôn tại UBND nơi đăng ký trước đây.
- Bản sao chứng thực CCCD của hai vợ chồng.
- Giấy xác nhận thông tin về cư trú (Mẫu CT07) hoặc dữ liệu định danh VNeID để xác minh thẩm quyền địa bàn.
- Bản sao chứng thực Giấy khai sinh của các con chung.
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm…).
Nộp Trực Tiếp Tại Bộ Phận Tiếp Dân Tòa Án

Đương sự nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Tòa án và nhận giấy biên nhận theo quy định.
Căn cứ Khoản 1 Điều 190 BLTTDS 2015, đương sự mang toàn bộ hồ sơ đến nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Tòa án có thẩm quyền.
- Khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ Tòa án sẽ kiểm tra danh mục giấy tờ và cấp Giấy biên nhận nhận đơn. Giấy biên nhận có ghi rõ ngày tiếp nhận và ngày hẹn trả lời kết quả xử lý đơn.
- Đương sự cần giữ kỹ biên nhận này. Nếu hồ sơ thiếu tài liệu chứng minh nơi cư trú của đối phương, đương sự cần chủ động trình bày rõ các bước đã tiến hành xác minh cư trú để tránh việc cán bộ tiếp dân trả lại đơn ngay tại chỗ.
Gửi Hồ Sơ Ly Hôn Qua Dịch Vụ Bưu Chính
Căn cứ Khoản 2 Điều 190 BLTTDS 2015, người nộp đơn có thể gửi toàn bộ hồ sơ thông qua bưu điện.
- Khuyến nghị sử dụng hình thức dịch vụ bưu chính bảo đảm, có báo phát (bưu phẩm có chữ ký tiếp nhận của đại diện Tòa án).
- Ngày nộp đơn khởi kiện được tính theo dấu bưu điện nơi gửi đơn. Việc nắm rõ nguyên tắc này giúp đương sự không bị lỡ thời hiệu khởi kiện hoặc các mốc thời gian pháp lý liên quan. Đương sự cần lưu giữ mã vận đơn (tracking number) để theo dõi hành trình bưu phẩm trực tuyến.
Nộp Đơn Trực Tuyến Qua Cổng Dịch Vụ Công

Phương thức nộp đơn ly hôn trực tuyến giúp người dân dễ dàng thực hiện thủ tục mà không cần đến trực tiếp Tòa án.
Căn cứ Khoản 3 Điều 190 BLTTDS 2015 và hướng dẫn tại Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao:
- Đương sự có thể truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tòa án hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia để nộp hồ sơ bằng phương thức điện tử.
- Hồ sơ số hóa đòi hỏi người nộp đơn phải sở hữu Chữ ký số cá nhân hợp lệ hoặc thực hiện đăng ký tài khoản định danh tố tụng điện tử. Các tài liệu gửi kèm phải được quét (scan) từ bản gốc rõ nét dưới định dạng PDF. Phương thức này giảm thời gian đi lại nhưng đòi hỏi tính chính xác cao về hạ tầng kỹ thuật và xác thực thông tin.
Giải Đáp Thắc Mắc Về Thẩm Quyền Nộp Đơn Ly Hôn
Dưới đây là tổng hợp các tình huống thực tiễn mà các đương sự thường gặp phải trong quá trình xác định cơ quan thụ lý hồ sơ.
Nộp Đơn Ly Hôn Tại Nơi Tạm Trú Được Chấp Nhận
Căn cứ Điều 39 BLTTDS 2015 và Điều 40 Luật Cư trú 2020, Tòa án nơi tạm trú hoàn toàn có thẩm quyền giải quyết ly hôn tương tự như nơi thường trú.
Điều kiện bắt buộc là đương sự phải cung cấp được tài liệu chứng minh việc đăng ký tạm trú hợp pháp. Đương sự nộp kèm Giấy xác nhận thông tin về cư trú (Mẫu CT07) do Công an xã, phường nơi đang tạm trú cấp, trong đó thể hiện rõ thời hạn đăng ký tạm trú còn hiệu lực.
Nộp Đơn Khi Không Còn Sổ Hộ Khẩu Giấy
Căn cứ các quy định tại Nghị định số 104/2022/NĐ-CP của Chính phủ, Tòa án không được quyền yêu cầu đương sự xuất trình Sổ hộ khẩu giấy hoặc từ chối thụ lý hồ sơ vì lý do đương sự không nộp Sổ hộ khẩu.
Để hoàn thiện chứng từ về mặt thẩm quyền, đương sự sử dụng một trong các giải pháp sau:
- Nộp Mẫu CT07 (xác nhận cư trú) do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp.
- Xuất trình mục “Thông tin cư trú” đã được xác thực ở mức độ 2 trên ứng dụng VNeID khi đến làm việc trực tiếp tại Tòa án.
Hai Bên Cùng Nộp Đơn Tại Hai Tòa Án
Trường hợp vợ và chồng không đạt được tiếng nói chung, người vợ nộp đơn phương ly hôn tại Tòa án nơi người chồng cư trú, đồng thời người chồng cũng nộp đơn phương tại Tòa án nơi người vợ cư trú, vụ việc được xử lý theo quy tắc tại Điều 41 và Điều 42 BLTTDS 2015:
- Tòa án nào thụ lý vụ án trước (tính theo thời điểm ban hành thông báo thụ lý vụ án sau khi đương sự hoàn tất nộp biên lai tạm ứng án phí) sẽ giữ thẩm quyền giải quyết vụ án.
- Tòa án thụ lý sau sẽ tiến hành đình chỉ giải quyết hoặc chuyển hồ sơ vụ án để nhập lại vụ án vào Tòa án đã thụ lý trước, nhằm tránh tình trạng ban hành hai bản án mâu thuẫn về cùng một quan hệ hôn nhân.
Thời Hạn Tòa Án Xử Lý Và Thụ Lý Đơn
Căn cứ Điều 191, Điều 195 và Điều 363 BLTTDS 2015, tiến trình xử lý đơn ly hôn được quy định với các mốc thời gian chặt chẽ:
1. Phân công Thẩm phán: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán giải quyết.
2. Xem xét đơn: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán tiến hành xem xét đơn và ban hành một trong các thông báo: yêu cầu sửa đổi bổ sung, thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, chuyển đơn hoặc trả lại đơn.
3. Nộp tạm ứng án phí: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự và nộp lại biên lai cho Tòa án. Mức tạm ứng án phí sơ thẩm không có giá ngạch hiện nay là 300.000 VNĐ theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Chính thức thụ lý: Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án/việc dân sự ngay khi nhận được biên lai nộp tiền tạm ứng án phí từ đương sự.
Biện Pháp Xử Lý Khi Tòa Án Trả Lại Đơn
Nếu Tòa án ban hành thông báo trả lại đơn khởi kiện mà đương sự nhận thấy lý do trả đơn không đúng pháp luật (ví dụ: Tòa xác định sai về thẩm quyền cư trú dù đã cung cấp đầy đủ thông tin CT07), đương sự cần chủ động thực hiện quyền khiếu nại.
Căn cứ Điều 194 BLTTDS 2015, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn, đương sự có quyền làm đơn khiếu nại gửi trực tiếp đến Chánh án Tòa án đã trả đơn. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án phải ra quyết định giải quyết khiếu nại: giữ nguyên quyết định trả đơn hoặc yêu cầu Thẩm phán tiếp nhận lại đơn và hồ sơ để thụ lý vụ án.
Các Câu Hỏi Thường Gặp
1. Nộp đơn ly hôn tại Tòa án nơi vợ chồng cùng đăng ký kết hôn có được không?
Không bắt buộc và không phải lúc nào cũng được chấp nhận. Thẩm quyền của Tòa án căn cứ vào nơi cư trú hoặc nơi làm việc hiện tại của đương sự theo Điều 39 BLTTDS 2015, không căn cứ vào nơi cấp Giấy chứng nhận kết hôn trước đây.
2. Bị đơn ở trong tù thì Tòa án nào thụ lý giải quyết ly hôn?
Trường hợp bị đơn đang chấp hành án phạt tù, Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú trước khi chấp hành hình phạt tù theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
3. Đơn phương ly hôn có người chồng đi lao động nước ngoài nộp ở đâu?
Do có yếu tố nước ngoài (đương sự đang ở nước ngoài), căn cứ Khoản 3 Điều 35 và Điều 37 BLTTDS 2015, vụ việc thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi người vợ cư trú tại Việt Nam.
4. Chi phí tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm là bao nhiêu?
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức tạm ứng án phí sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là 300.000 VNĐ. Nếu có tranh chấp tài sản, phần tài sản có giá ngạch sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với giá trị tài sản yêu cầu phân chia.
Kết Luận
Việc xác định chính xác cơ quan Tòa án có thẩm quyền thụ lý là bước khởi đầu quyết định tiến độ toàn bộ quá trình ly hôn của bạn. Nắm vững ranh giới giữa thẩm quyền theo loại việc, theo cấp và theo lãnh thổ cư trú giúp đương sự chủ động hoàn thiện hồ sơ chứng minh, tránh được tình trạng đơn bị chuyển lòng vòng hoặc bị đình chỉ giải quyết. Nếu bạn gặp trở ngại trong việc xác minh nơi cư trú của đối phương hoặc cần hỗ trợ thủ tục giải quyết ly hôn nhanh gọn, hãy liên hệ với Luật Nhân Dân để nhận sự tư vấn pháp lý chuyên sâu và kịp thời.
Thuê Luật Sư Khởi Kiện Tranh Chấp Đất Đai, Hình Sự Và Các Lĩnh Vực Khác
Các vụ việc tranh chấp đất đai, hình sự, hôn nhân gia đình và dân sự thường có thủ tục phức tạp. Thuê luật sư giúp khách hàng tư vấn hướng giải quyết, chuẩn bị hồ sơ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.
Hãng Luật Nhân Dân, thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội, cung cấp dịch vụ tư vấn và tranh tụng trong các lĩnh vực:
- Đất đai: Tranh chấp quyền sử dụng đất, thừa kế, chuyển nhượng, lấn chiếm.
- Hình sự: Bào chữa cho bị can, bị cáo; bảo vệ quyền lợi người bị hại.
- Hôn nhân gia đình: Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con, phân chia tài sản.
- Dân sự, doanh nghiệp: Tranh chấp hợp đồng, thừa kế, bồi thường và các vấn đề pháp lý khác.
Hãng cung cấp dịch vụ tư vấn, soạn hồ sơ, đại diện và tham gia tố tụng với chi phí minh bạch, hình thức hỗ trợ linh hoạt.
Liên hệ Hãng Luật Nhân Dân để được tư vấn sơ bộ miễn phí và hỗ trợ giải quyết các vấn đề pháp lý.

Leave a Reply
Want to join the discussion?Feel free to contribute!