Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn Có Làm Thủ Tục Ly Hôn Được Không? Hướng Dẫn Giải Quyết Chi Tiết
Tóm tắt nhanh
- Mất giấy đăng ký kết hôn vẫn có thể ly hôn: Việc mất bản chính không làm chấm dứt giá trị pháp lý của quan hệ hôn nhân và không tước quyền yêu cầu ly hôn.
- Cách thay thế giấy đăng ký kết hôn: Xin cấp bản sao trích lục kết hôn tại cơ quan hộ tịch hoặc thực hiện trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công nếu được hỗ trợ.
- Trường hợp không tìm thấy hồ sơ hộ tịch: Có thể đề nghị Tòa án hỗ trợ xác minh, thu thập chứng cứ khi không thể tự thu thập tài liệu.
- Hồ sơ ly hôn: Gồm đơn ly hôn, bản sao trích lục kết hôn, giấy tờ tùy thân của vợ chồng, giấy khai sinh của con (nếu có), giấy tờ về tài sản và nợ chung (nếu có). Có thể kèm đơn giải trình việc mất bản chính.
- Thẩm quyền giải quyết: Hai vợ chồng có quyền thỏa thuận lựa chọn Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) của một trong hai bên để nộp đơn yêu cầu.
- Thời gian giải quyết tham khảo: Thuận tình khoảng 1–2 tháng; đơn phương khoảng 4–6 tháng hoặc lâu hơn nếu vụ việc phức tạp.
- Chi phí: Lệ phí thuận tình ly hôn hoặc án phí sơ thẩm đơn phương không tranh chấp tài sản thường là 300.000 đồng; tranh chấp tài sản được tính theo giá trị tranh chấp.
- Tránh nhầm lẫn thủ tục: Mất giấy kết hôn thì nên xin cấp bản sao trích lục, không nên vội đăng ký kết hôn lại. Việc đăng ký lại có điều kiện riêng và thường cần cả hai bên phối hợp.
- Nếu bị giấu hoặc hủy giấy kết hôn: Hành vi này không thể ngăn cản quyền yêu cầu ly hôn; người còn lại vẫn có thể xin trích lục để thực hiện thủ tục theo quy định.
Mất giấy đăng ký kết hôn có làm thủ tục ly hôn được không? Trong quá trình giải quyết các vụ việc hôn nhân gia đình, Luật Nhân Dân nhận thấy tình trạng thất lạc, bị bên kia cất giấu hoặc cố tình xé hủy Giấy chứng nhận kết hôn bản chính xảy ra rất phổ biến. Vấn đề này khiến không ít người lầm tưởng rằng mình không thể chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp. Bài viết này, Luật Nhân Dân sẽ hướng dẫn toàn diện căn cứ pháp lý, phương án thay thế hợp lệ và từng bước xử lý hồ sơ ly hôn chuẩn xác tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn Có Làm Thủ Tục Ly Hôn Được Không?

Pháp luật luôn bảo vệ quyền ly hôn của công dân ngay cả khi thiếu vắng bản chính giấy đăng ký kết hôn.
Người yêu cầu giải quyết ly hôn HOÀN TOÀN CÓ THỂ thực hiện thủ tục ly hôn khi bị mất bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Pháp luật Việt Nam hiện hành không coi việc thiếu vắng bản chính giấy chứng nhận là rào cản tước bỏ quyền chấm dứt hôn nhân của công dân.
Căn cứ Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn khi quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là chứng cứ chứng minh quan hệ hôn nhân hợp pháp, nhưng không phải là chứng cứ duy nhất. Mất hiện vật giấy tờ không đồng nghĩa với việc quan hệ hôn nhân bị hủy bỏ hay chấm dứt giá trị pháp lý.
Bên cạnh đó, Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định rõ: Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Do đó, đương sự chỉ cần xin cấp Bản sao trích lục đăng ký kết hôn từ cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền để nộp kèm hồ sơ khởi kiện hoặc hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án. Tòa án nhân dân có trách nhiệm tiếp nhận và thụ lý vụ việc theo đúng trình tự tố tụng dân sự.
Giải Pháp Thay Thế Bản Chính Giấy Đăng Ký Kết Hôn Khi Ly Hôn

Bản sao trích lục hộ tịch từ sổ gốc là giải pháp thay thế hợp pháp hoàn hảo cho bản chính đã mất.(Anhr minh họa)
Khi không còn lưu giữ bản chính giấy đăng ký kết hôn, đương sự cần cung cấp tài liệu, chứng cứ hợp pháp chứng minh quan hệ vợ chồng đã được xác lập hợp pháp theo quy định của pháp luật. Hiện nay, Tòa án chấp nhận 3 cơ chế xử lý hợp pháp để thay thế giấy kết hôn bản chính:
Xin Cấp Bản Sao Trích Lục Tại Ủy Ban Nhân Dân

Chỉ cần một bên vợ hoặc chồng đứng tên, cơ quan hộ tịch sẽ cấp bản sao trích lục ngay trong ngày.
Đây là giải pháp truyền thống, nhanh chóng và phổ biến nhất hiện nay. Căn cứ quy định tại Điều 63 và Điều 64 Luật Hộ tịch năm 2014, cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.
- Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã/phường/thị trấn nơi hai vợ chồng đăng ký kết hôn trước đây, hoặc UBND cấp huyện (nếu là kết hôn có yếu tố nước ngoài).
- Quyền hạn độc lập: Chỉ cần một trong hai bên vợ hoặc chồng đứng tên làm đơn yêu cầu, cơ quan hộ tịch sẽ tiếp nhận và giải quyết. Pháp luật không bắt buộc phải có sự hiện diện, đồng thuận hay chữ ký của người còn lại.
- Hồ sơ cần nộp:
- Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch (theo mẫu ban hành kèm Thông tư số 04/2020/TT-BTP).
- Xuất trình bản chính Căn cước công dân/Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để chứng minh nhân thân.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan hộ tịch cấp trích lục ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
- Lệ phí: Thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân từng tỉnh/thành phố dựa trên khung của Thông tư số 85/2019/TT-BTC (thông thường dao động khoảng 8.000 VNĐ/bản).
Đăng Ký Xin Cấp Trích Lục Kết Hôn Trực Tuyến

Đề án 06 hỗ trợ công dân dễ dàng yêu cầu trích lục kết hôn trực tuyến mà không cần di chuyển xa.(Ảnh minh họa)
Thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử (Đề án 06), công dân hiện nay có thể yêu cầu cấp bản sao trích lục kết hôn trực tuyến mà không cần trực tiếp di chuyển về quê quán hay nơi đăng ký trước đây. Quy trình 3 bước thực hiện:
1. Bước 1 – Đăng nhập hệ thống: Đương sự truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia (`dichvucong.gov.vn`) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh nơi đăng ký kết hôn, đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử VNeID (mức độ 2).
2. Bước 2 – Kê khai thông tin: Tìm kiếm thủ tục “Cấp bản sao trích lục kết hôn”, điền đầy đủ các trường thông tin: Họ tên vợ/chồng, năm đăng ký kết hôn, nơi đăng ký kết hôn cũ; đính kèm ảnh chụp Thẻ căn cước/Hộ chiếu.
3. Bước 3 – Thanh toán và nhận kết quả: Thanh toán lệ phí trực tuyến qua cổng thanh toán tích hợp. Đương sự có thể lựa chọn nhận:
- Bản trích lục điện tử có ký số: Tải trực tiếp tệp tin PDF có chứng thư số hợp lệ của cơ quan đăng ký hộ tịch, in ra nộp cho Tòa án.
- Bản giấy: Đăng ký dịch vụ chuyển phát qua bưu chính công ích gửi về tận địa chỉ cư trú hiện tại.
Đề Nghị Tòa Án Thu Thập Xác Minh Hồ Sơ Hôn Nhân

Trường hợp sổ hộ tịch bị thất lạc, đương sự có quyền đề nghị Tòa án tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ.
Giải pháp này áp dụng đối với các trường hợp đặc biệt: Sổ đăng ký kết hôn gốc tại UBND cấp xã bị thất lạc, tiêu hủy do thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh; hoặc cơ quan hộ tịch từ chối cấp mà không có lý do chính đáng; hoặc một bên bị bên kia đe dọa, cản trở quyết liệt không thể tự đi thu thập.
Căn cứ Điểm đ Khoản 2 Điều 97 và Điều 106 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, đương sự có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ. Trong đơn, đương sự nêu rõ lý do không thể tự thu thập tài liệu và đề nghị Thẩm phán gửi công văn yêu cầu UBND cấp xã nơi từng đăng ký kết hôn trích lục hồ sơ lưu trữ, xác nhận tình trạng hôn nhân để làm căn cứ thụ lý vụ án.
Kinh nghiệm từ Luật Nhân Dân: Để Tòa án chấp thuận yêu cầu này, đương sự cần gửi kèm tài liệu chứng minh mình đã tự thực hiện quyền thu thập nhưng bất thành (ví dụ: Giấy xác nhận sổ hộ tịch không còn lưu trữ của UBND xã, hoặc phiếu hẹn trả lời không tìm thấy dữ liệu).
Hồ Sơ Và Thủ Tục Ly Hôn Khi Thiếu Giấy Kết Hôn Bản Chính
Tố tụng ly hôn tại Tòa án phân định thành hai trường hợp: Thuận tình ly hôn (việc dân sự) và Đơn phương ly hôn (vụ án dân sự). Việc thiếu bản chính giấy kết hôn không làm thay đổi bản chất của hai quy trình này nhưng đòi hỏi sự cẩn trọng về mặt chứng cứ thay thế.
Thành Phần Hồ Sơ Ly Hôn Nộp Tòa Án

Bộ hồ sơ ly hôn chuẩn hóa cần có đơn, bản sao trích lục kết hôn và đơn giải trình việc mất giấy tờ.(Ảnh minh họa)
Căn cứ Khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, người khởi kiện hoặc người yêu cầu phải gửi kèm đơn khởi kiện/đơn yêu cầu các tài liệu, chứng cứ chứng minh. Một bộ hồ sơ đầy đủ gồm:
| STT | Tên tài liệu, giấy tờ | Hình thức nộp | Ghi chú |
| 1 | Đơn ly hôn (Đơn phương hoặc Thuận tình) | Bản chính | Ký tên hoặc điểm chỉ của đương sự |
| 2 | Bản sao trích lục Giấy đăng ký kết hôn | Bản sao từ sổ gốc / Bản điện tử ký số | Thay thế cho Giấy kết hôn bản chính |
| 3 | Đơn giải trình việc mất bản chính giấy kết hôn | Bản chính | Trình bày lý do thất lạc để Tòa nắm bắt |
| 4 | Căn cước công dân/Hộ chiếu của vợ và chồng | Bản sao chứng thực | Bản sao chứng thực Thẻ Căn cước |
| 5 | Giấy khai sinh của các con chung | Bản sao chứng thực / Trích lục | Dùng để xác định quyền nuôi con và cấp dưỡng |
| 6 | Tài liệu, chứng cứ về tài sản chung, nợ chung | Bản sao chứng thực | Sổ đỏ, đăng ký xe, sổ tiết kiệm, hợp đồng vay… |
Biện pháp hạn chế rủi ro: Đương sự nên soạn thêm “Đơn giải trình về việc thất lạc bản chính giấy đăng ký kết hôn”. Văn bản này nêu rõ lý do mất (ví dụ: dọn nhà, thất lạc, bị đối phương chiếm giữ hoặc tiêu hủy) và cam kết Bản sao trích lục nộp kèm là hoàn toàn xác thực, phản ánh đúng tình trạng hôn nhân thực tế. Điều này giúp tránh việc Thẩm phán ra thông báo sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện vì lý do thiếu bản chính.
Thẩm Quyền Giải Quyết Ly Hôn Của Tòa Án
Xác định đúng Tòa án có thẩm quyền giúp đương sự tránh nguy cơ bị trả lại đơn kiện, làm kéo dài thời gian xử lý:
- Đối với Thuận tình ly hôn: Theo Điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, hai vợ chồng có quyền thỏa thuận lựa chọn Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên để nộp đơn yêu cầu.
- Đối với Đơn phương ly hôn: Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn (người bị yêu cầu ly hôn) cư trú, làm việc. Nguyên đơn không được tự ý nộp đơn tại nơi mình đang cư trú, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận bằng văn bản quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 39.
Trình Tự Xử Lý Đơn Ly Hôn Tại Tòa Án

Quy trình xử lý đơn ly hôn diễn ra qua 4 bước nghiêm ngặt từ tiếp nhận, nộp tạm ứng án phí đến thụ lý.
Căn cứ các Điều 191, 195, 203 và 366 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, quy trình xử lý hồ sơ diễn ra qua 4 bước:
1. Bước 1 – Tiếp nhận và xử lý đơn: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án phân công Thẩm phán xem xét. Trong thời hạn 05 ngày làm việc tiếp theo, Thẩm phán ra một trong các quyết định: Thụ lý vụ việc, yêu cầu sửa đổi/bổ sung, chuyển đơn hoặc trả lại đơn.
2. Bước 2 – Nộp tạm ứng án phí: Nhận Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí từ Tòa án, đương sự đến Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện nộp tiền và nộp lại biên lai cho Tòa án trong thời hạn quy định (07 ngày đối với đơn phương, 05 ngày đối với thuận tình).
3. Bước 3 – Tòa án thụ lý vụ việc: Sau khi nhận biên lai tạm ứng án phí, Thẩm phán chính thức ra Quyết định thụ lý vụ án (hoặc việc dân sự) và gửi thông báo cho các bên liên quan cùng Viện kiểm sát cùng cấp.
4. Bước 4 – Chuẩn bị xét xử, hòa giải và mở phiên tòa:
- Thuận tình: Mở phiên hòa giải; nếu các bên kiên quyết ly hôn, Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn sau 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành.
- Đơn phương: Tiến hành các phiên phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Nếu không hòa giải được, Tòa án đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.
Khi làm việc với Tòa án, nếu Thẩm phán yêu cầu đương sự xuất trình bản chính giấy đăng ký kết hôn để “đối chiếu”, đương sự cần bình tĩnh viện dẫn Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP để khẳng định Bản sao trích lục từ sổ gốc có giá trị độc lập, thay thế hoàn toàn bản chính. Tòa án không có quyền từ chối giải quyết chỉ vì lý do đương sự không cung cấp được bản gốc giấy tờ đã thất lạc.
Thời Gian Và Mức Án Phí Giải Quyết Vụ Việc
Căn cứ Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thời gian và chi phí giải quyết ly hôn được quy định cụ thể:
Thời gian giải quyết:
- Thuận tình ly hôn: Từ 01 đến 02 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu.
- Đơn phương ly hôn: Từ 04 đến 06 tháng theo quy định tại Điều 203. Thực tế có thể kéo dài hơn nếu bị đơn cố tình trốn tránh, không hợp tác hoặc vụ án có tính chất phức tạp về tranh chấp phân chia tài sản chung.
Mức án phí, lệ phí:
- Án phí ly hôn sơ thẩm không có giá ngạch (không tranh chấp tài sản): 300.000 VNĐ.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự (thuận tình ly hôn): 300.000 VNĐ.
- Án phí tranh chấp tài sản: Trường hợp có tranh chấp tài sản chung, mức án phí được tính theo biểu tỷ lệ phần trăm lũy tiến tương ứng với giá trị phần tài sản tranh chấp được quy định tại Danh mục án phí ban hành kèm Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Sai Lầm Pháp Lý Nghiêm Trọng Cần Tránh Khi Làm Thủ Tục

Cần phân biệt rõ giữa việc xin cấp bản sao trích lục và đăng ký lại kết hôn để tránh vi phạm pháp luật.
Trong quá trình hỗ trợ pháp lý, Luật Nhân Dân nhận diện 2 sai lầm nghiêm trọng mà người mất giấy đăng ký kết hôn hay vướng phải:
Nhầm lẫn giữa “Cấp bản sao trích lục” và “Đăng ký lại kết hôn”:
- Rất nhiều người khi mất giấy đã vội vàng nộp hồ sơ xin “Đăng ký lại kết hôn”. Căn cứ Điều 27 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, việc đăng ký lại kết hôn chỉ được thực hiện khi cả sổ hộ tịch và bản chính giấy chứng nhận kết hôn đều bị mất và bắt buộc cả hai bên vợ chồng phải còn sống, cùng có mặt ký tên vào tờ khai. Nếu người kia đang chống đối ly hôn, họ chắc chắn sẽ từ chối hợp tác đăng ký lại.
- Hướng đi đúng: Chỉ yêu cầu “Cấp bản sao trích lục kết hôn” theo Điều 63 Luật Hộ tịch năm 2014. Thủ tục này chỉ cần 1 người làm, cơ quan hộ tịch sẽ tra cứu dữ liệu gốc và cấp trích lục ngay.
Hành vi hủy hoại, giấu giấy kết hôn nhằm cản trở ly hôn:
- Việc một bên cố tình xé, đốt, giấu giấy kết hôn là hành vi vi phạm pháp luật. Căn cứ Điểm a Khoản 3 Điều 60 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP, hành vi hủy hoại giấy tờ hộ tịch sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 1.000.000 VNĐ đến 3.000.000 VNĐ.
- Bên cạnh đó, hành vi này hoàn toàn không thể ngăn chặn quy trình ly hôn, bởi bên còn lại hoàn toàn có quyền sử dụng Bản sao trích lục để Tòa án thụ lý vụ án đơn phương theo luật định.
Các Câu Hỏi Thường Gặp
Một Bên Cố Tình Giấu Giấy Kết Hôn Có Ly Hôn Được Không?
Hoàn toàn được. Việc một bên cất giấu bản chính giấy đăng ký kết hôn không làm mất đi quyền yêu cầu ly hôn của bên còn lại. Người muốn ly hôn chỉ cần chủ động đến UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn để xin cấp Bản sao trích lục hộ tịch, sau đó nộp hồ sơ đơn phương ly hôn tại Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú.
Xin Trích Lục Kết Hôn Ở Nơi Cư Trú Mới Được Không?
Được, với điều kiện dữ liệu kết hôn đã được số hóa. Căn cứ Khoản 1 Điều 63 Luật Hộ tịch năm 2014, cá nhân có thể yêu cầu cấp trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc. Nếu thông tin kết hôn đã được cập nhật đồng bộ lên hệ thống, công dân có thể xin trích lục tại bất kỳ cơ quan đăng ký hộ tịch nào ở nơi cư trú mới mà không cần quay lại địa phương nơi đăng ký trước đây.
Sổ Hộ Tịch Gốc Bị Mất Thì Làm Thủ Tục Ly Hôn Thế Nào?
Trường hợp cả bản chính và sổ hộ tịch gốc tại UBND cấp xã đều bị mất, đương sự xin văn bản xác nhận của UBND xã về việc không còn lưu trữ sổ bộ hộ tịch. Sau đó, nộp đơn ly hôn kèm văn bản xác nhận này và các chứng cứ gián tiếp chứng minh quan hệ vợ chồng (như Sổ hộ khẩu cũ có ghi mối quan hệ vợ – chồng, Giấy khai sinh của con chung, hình ảnh lễ cưới). Tòa án sẽ thụ lý và tiến hành xác minh tư pháp để công nhận quan hệ hôn nhân trước khi giải quyết việc ly hôn.
Bản Sao Trích Lục Giấy Kết Hôn Có Thời Hạn Bao Lâu?
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP không quy định thời hạn hiệu lực của bản sao trích lục cấp từ sổ gốc. Tuy nhiên, trong thực tiễn xét xử, để bảo đảm tình trạng hôn nhân không có biến động, Tòa án thường yêu cầu bản trích lục được cấp trong thời hạn gần nhất (thông thường từ 3 đến 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).
Nộp Hồ Sơ Ly Hôn Qua Đường Bưu Điện Được Không?
Hoàn toàn được. Căn cứ Khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, người khởi kiện/người yêu cầu có quyền nộp đơn ly hôn và tài liệu kèm theo đến Tòa án qua dịch vụ bưu chính. Ngày khởi kiện sẽ được tính từ ngày có dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi. Đương sự nên sử dụng dịch vụ chuyển phát có bảo đảm và thông báo phát để lưu giữ bằng chứng giao nhận tài liệu.
Kết Luận
Mất Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn chỉ là trở ngại về mặt giấy tờ hành chính chứ không thể làm vô hiệu quyền yêu cầu ly hôn của bất kỳ công dân nào theo pháp luật Việt Nam. Bằng việc xin cấp Bản sao trích lục từ sổ hộ tịch gốc hoặc trích xuất bản điện tử qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, quy trình ly hôn tại Tòa án vẫn được thực hiện bình thường, đúng quy định và bảo toàn đầy đủ các quyền lợi hợp pháp về quyền nuôi con cũng như phân chia tài sản.
Nếu bạn đọc gặp bất kỳ khó khăn nào trong quá trình xin cấp lại trích lục hộ tịch, soạn thảo đơn từ hoặc cần thu thập chứng cứ bị đối phương cản trở, hãy chủ động liên hệ với Luật Nhân Dân để được các Luật sư chuyên trách Hôn nhân và Gia đình hỗ trợ giải quyết thấu đáo, chuẩn xác và nhanh chóng nhất.
Bạn đang gặp vấn đề pháp lý cần được giải đáp?
Liên hệ để được tư vấn pháp lý cụ thể

Leave a Reply
Want to join the discussion?Feel free to contribute!