Quy Trình Giải Quyết Ly Hôn Tại Tòa Án Diễn Ra Thế Nào Theo Chuẩn Tố Tụng
Tóm tắt nhanh
- Ly hôn thuận tình: Hai bên tự nguyện ly hôn, thống nhất về con cái và tài sản; Tòa án hòa giải đoàn tụ và ra quyết định công nhận ly hôn nếu đủ điều kiện.
- Ly hôn đơn phương: Một bên yêu cầu ly hôn; quy trình gồm nộp đơn, nộp tạm ứng án phí, lấy lời khai, hòa giải và xét xử.
- Thẩm quyền Tòa án: Ly hôn đơn phương thường nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc; thuận tình do hai bên thỏa thuận lựa chọn Tòa án có thẩm quyền.
- Hòa giải tiền tố tụng: Giúp các bên giải quyết mâu thuẫn, tiết kiệm thời gian và chi phí.
- Đối phương trốn tránh: Tòa án có thể niêm yết công khai văn bản tố tụng và xét xử vắng mặt khi đáp ứng điều kiện pháp luật.
Thủ tục chấm dứt quan hệ hôn nhân tại cơ quan tài phán không đơn thuần là việc nộp một lá đơn mà là một chuỗi hành vi tố tụng phức tạp. Việc nắm rõ các mốc thời gian, thẩm quyền của Tòa án và cách chuẩn bị hồ sơ chứng cứ sẽ quyết định trực tiếp đến quyền nuôi con, phân chia tài sản và thời gian giải quyết vụ việc. Dưới đây, Luật Nhân Dân sẽ phân tích toàn diện quy trình giải quyết ly hôn chuẩn tố tụng theo các văn bản pháp luật hiện hành.
Quy Trình Giải Quyết Ly Hôn Tại Tòa Án Diễn Ra Thế Nào

Quy trình giải quyết ly hôn phụ thuộc vào tính chất đồng thuận hay mâu thuẫn của hai vợ chồng.
Quy trình giải quyết ly hôn tại Tòa án phụ thuộc hoàn toàn vào tính chất đồng thuận hay mâu thuẫn của hai vợ chồng, từ đó được phân thành hai nhánh tố tụng độc lập: Việc dân sự (đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn) và Vụ án dân sự (đối với tranh chấp ly hôn đơn phương).
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 kết hợp các Điều 396, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015, ly hôn thuận tình được xếp vào loại việc dân sự vì hai bên không có tranh chấp về quan hệ hôn nhân, con cái và tài sản. Ngược lại, theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cùng Điều 28 BLTTDS 2015, ly hôn đơn phương là một vụ án dân sự có tính chất đối tụng sâu sắc khi một bên từ chối ly hôn, hoặc hai bên có tranh chấp về quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng, phân chia tài sản chung và nợ chung.
Sau khi Tòa án thụ lý vụ án hoặc thụ lý việc dân sự, các văn bản tố tụng sẽ được ban hành và tống đạt hợp lệ cho các bên theo từng giai đoạn chuẩn hóa:
| Tiêu chí phân định | Nhánh 1: Ly hôn thuận tình (Việc dân sự) | Nhánh 2: Ly hôn đơn phương (Vụ án dân sự) |
| Bản chất pháp lý | Yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận tự nguyện của vợ chồng | Tranh chấp dân sự phát sinh từ yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng |
| Căn cứ pháp luật áp dụng | Điều 55 Luật HNGĐ 2014; Điều 396, 397 BLTTDS 2015 | Điều 56 Luật HNGĐ 2014; Điều 28, 203 BLTTDS 2015 |
| Thẩm quyền theo lãnh thổ | TAND cấp huyện nơi một trong hai bên cư trú, làm việc do hai bên thỏa thuận lựa chọn (Khoản 2 Điều 39 BLTTDS) | TAND cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc (Điểm a Khoản 1 Điều 39 BLTTDS) |
| Văn bản kết thúc thủ tục | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn (có hiệu lực thi hành ngay) | Bản án ly hôn sơ thẩm (có thể bị kháng cáo, kháng nghị trong 15 ngày) |
| Thời hạn luật định | Khoảng 01 – 02 tháng (từ lúc thụ lý đến khi ra quyết định) | 04 tháng chuẩn bị xét xử (có thể gia hạn thêm tối đa 02 tháng) |
| Thời gian thực tế tại các đô thị lớn | Khoảng 01 – 03 tháng (nếu hồ sơ đầy đủ, không phát sinh tranh chấp) | Kéo dài từ 06 – 12 tháng (do quá tải hồ sơ và thời gian thu thập chứng cứ) |
Việc xác định sai nhánh tố tụng ngay từ đầu sẽ khiến người nộp đơn mất nhiều thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc bị chuyển hồ sơ lòng vòng giữa các cơ quan.
Trình Tự 4 Bước Giải Quyết Ly Hôn Thuận Tình

Thủ tục thuận tình ly hôn đòi hỏi sự thống nhất toàn diện về con cái và tài sản.
Đặc thù của việc giải quyết việc dân sự là tính tự nguyện và tính thỏa thuận toàn diện. Hai vợ chồng phải thống nhất được cả 3 yếu tố cốt lõi: tự nguyện ly hôn, việc trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con cái trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, và việc phân chia tài sản/nghĩa vụ tài chính.
Nộp Hồ Sơ Và Nộp Lệ Phí Tòa Án

Đương sự cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo thông báo của Tòa án.(Ảnh minh họa)
Người yêu cầu chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 396 BLTTDS 2015, nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu chính tới Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền. Hồ sơ chuẩn bắt buộc phải có:
1. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn (ký tên xác nhận của cả hai vợ chồng).
2. Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính). Trường hợp mất bản chính, đương sự phải xin trích lục tại UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn trước đây.
3. Bản sao chứng thực Thẻ căn cước của hai bên.
4. Bản sao chứng thực Giấy khai sinh của các con chung.
5. Tài liệu, chứng cứ chứng minh tài sản chung, nợ chung (nếu yêu cầu Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận phân chia).
Căn cứ Điều 363 BLTTDS 2015, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết. Nếu hồ sơ đầy đủ, Thẩm phán ban hành Thông báo nộp tiền lệ phí.
Theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, mức lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng. Người yêu cầu có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, sau đó mang biên lai nộp lại cho Tòa án.
Cảnh báo thực tế: Một lỗi phổ biến khiến hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài thời gian là đương sự nộp bản photo giấy chứng nhận kết hôn hoặc thiếu giấy xác nhận nơi cư trú của đối phương khi thông tin cư trú chưa được cập nhật đồng bộ trên hệ thống dữ liệu quốc gia.
Tòa Án Thụ Lý Việc Dân Sự
Căn cứ Điều 365 BLTTDS 2015, Tòa án chính thức thụ lý đơn yêu cầu kể từ thời điểm người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu ly hôn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết đơn yêu cầu và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý.
Kinh nghiệm thực tiễn: Ngay khi nộp lại biên lai lệ phí, bạn nên xin số điện thoại bàn của Tòa án, ghi chú lại chính xác mã số thụ lý việc dân sự, họ tên Thẩm phán và Thư ký được phân công giải quyết. Việc này giúp bạn chủ động liên hệ nắm tiến độ thay vì chờ đợi thông báo qua đường bưu điện vốn dễ bị chậm trễ hoặc thất lạc.
Tham Gia Phiên Họp Hòa Giải Đoàn Tụ

Thẩm phán tiến hành mở phiên họp hòa giải nhằm tạo cơ hội để vợ chồng cân nhắc lại quyết định.
Căn cứ Điều 397 BLTTDS 2015, Thẩm phán tiến hành mở phiên họp hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Thẩm phán sẽ phân tích rõ quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, trách nhiệm nuôi dưỡng con chung và nghĩa vụ tài sản. Giai đoạn này dẫn đến hai trường hợp:
- Trường hợp 1 (Hòa giải đoàn tụ thành): Hai bên đồng ý quay lại với nhau. Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
- Trường hợp 2 (Hòa giải đoàn tụ không thành): Hai bên vẫn giữ nguyên ý chí chấm dứt hôn nhân và đã thỏa thuận trọn vẹn mọi vấn đề nuôi con, tài sản. Thẩm phán tiến hành lập Biên bản hòa giải không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn.
Rủi ro tố tụng cần lưu ý: Nếu tại phiên họp hòa giải, một trong hai bên thay đổi ý kiến, phát sinh tranh chấp mới về việc giành quyền trực tiếp nuôi con hoặc chia tài sản, Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải không thành và ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự. Đương sự muốn tiếp tục phải làm đơn khởi kiện vụ án ly hôn đơn phương để giải quyết theo thủ tục tranh tụng.
Ban Hành Quyết Định Công Nhận Thuận Tình
Căn cứ Khoản 3 và Khoản 4 Điều 397 BLTTDS 2015, hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, nếu các đương sự không thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận thì Thẩm phán ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
Giá trị pháp lý sống còn của văn bản này: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay lập tức sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Kể từ thời điểm Thẩm phán ký quyết định, quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng chính thức chấm dứt về mặt pháp lý.
Trình Tự 5 Bước Giải Quyết Ly Hôn Đơn Phương
Ly hôn đơn phương bản chất là một vụ án dân sự có tính chất đối kháng cao. Tòa án có trách nhiệm phân xử độc lập và dứt điểm 3 nhóm quan hệ: Quan hệ tình cảm hôn nhân, Quyền và nghĩa vụ nuôi con chung/cấp dưỡng, và Phân chia tài sản chung/nghĩa vụ trả nợ chung. Quá trình này phải tuân thủ nghiêm ngặt các thời hạn tố tụng.
Nộp Đơn Khởi Kiện Và Chứng Cứ Kèm Theo
Người khởi kiện (nguyên đơn) làm đơn khởi kiện ly hôn theo đúng hình thức quy định tại Điều 189 BLTTDS 2015 và nộp đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc.
Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nguyên đơn phải có nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh căn cứ ly hôn:
- Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng (bằng chứng bạo lực gia đình, xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm).
- Đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
- Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng (bằng chứng về việc ngoại tình, không cùng chăm sóc gia đình, bỏ rơi nhau).
Giải pháp xác minh thông tin cư trú: Để tránh tình trạng Tòa án trả lại đơn khởi kiện vì lý do “không xác định được nơi cư trú của bị đơn”, nguyên đơn cần chủ động xin Giấy xác nhận thông tin về cư trú (Mẫu CT07 theo Thông tư 66/2023/TT-BCA) tại Công an cấp xã nơi bị đơn đăng ký thường trú hoặc tạm trú trước khi nộp hồ sơ khởi kiện.
Nộp Tạm Ứng Án Phí Sơ Thẩm

Nguyên đơn có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự theo thông báo.(Ảnh minh họa)
Căn cứ Điều 195 BLTTDS 2015, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ đơn khởi kiện và chứng cứ hợp lệ, Thẩm phán gửi Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Mức nộp tạm ứng án phí được quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14:
- Án phí tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá ngạch (chỉ yêu cầu ly hôn và xử lý nuôi con): Mức tạm ứng là 300.000 đồng.
- Án phí có giá ngạch (có yêu cầu chia tài sản chung): Số tiền tạm ứng tính bằng 50% mức án phí dự tính theo biểu tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản tranh chấp.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự và nộp lại biên lai cho Tòa án. Kể từ ngày nhận biên lai này, Thẩm phán mới ban hành Thông báo thụ lý vụ án dân sự.
Thẩm Phán Tiến Hành Lấy Lời Khai
Căn cứ Điều 98 BLTTDS 2015, sau khi thụ lý vụ án, Thẩm phán thực hiện tống đạt giấy triệu tập hợp lệ và tiến hành lấy lời khai độc lập của nguyên đơn và bị đơn để làm rõ các mâu thuẫn, quan điểm về việc chấm dứt hôn nhân, nguyện vọng nuôi dưỡng con và việc phân chia tài sản.
Đặc biệt, căn cứ Khoản 3 Điều 208 BLTTDS 2015 và Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
- Nếu con chung từ đủ 07 tuổi trở lên, Thẩm phán bắt buộc phải lấy ý kiến bằng văn bản của người con để xem xét nguyện vọng muốn ở với cha hay mẹ.
- Việc lấy ý kiến của con chưa thành niên phải bảo đảm thân thiện, tôn trọng tâm lý, không gây áp lực tinh thần cho trẻ em.
Mở Phiên Họp Công Khai Chứng Cứ
Căn cứ Điều 208 và Điều 210 BLTTDS 2015, Thẩm phán tiến hành mở Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Đây là giai đoạn bắt buộc trong tố tụng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự:
1. Thẩm phán công bố toàn bộ tài liệu, chứng cứ do các đương sự giao nộp và do Tòa án thu thập được; các đương sự có quyền kiểm tra, đối chất và nêu ý kiến phản biện.
2. Thẩm phán chủ trì tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận giải quyết toàn bộ hoặc một phần vụ án.
3. Nếu hòa giải thành, Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Hết 07 ngày mà không ai thay đổi ý kiến, Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
4. Nếu hòa giải không thành, Thẩm phán lập biên bản hòa giải không thành, kết thúc phiên họp và ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định tại Điều 220 BLTTDS 2015.
Đương sự tuyệt đối không được tự ý vắng mặt tại phiên họp này nếu không có lý do bất khả kháng, bởi đây là thời điểm cốt lõi để biết đối phương đã cung cấp những chứng cứ gì chống lại mình.
Mở Phiên Tòa Xét Xử Sơ Thẩm

Kết thúc phiên tòa xét xử sơ thẩm, Hội đồng xét xử tuyên bản án ly hôn giải quyết dứt điểm các tranh chấp.
Căn cứ Điều 222 BLTTDS 2015, Tòa án mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án ly hôn. Hội đồng xét xử (gồm 01 Thẩm phán và 02 Hội thẩm nhân dân) sẽ điều khiển phần tranh tụng công khai giữa các bên.
Kết thúc phiên tòa, Hội đồng xét xử tuyên Bản án ly hôn sơ thẩm. Bản án này chưa có hiệu lực pháp luật ngay lập tức.
Căn cứ Điều 271 và Điều 273 BLTTDS 2015, các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tuyên án (hoặc kể từ ngày nhận được bản sao bản án nếu xét xử vắng mặt). Nếu không có kháng cáo từ các bên và không có kháng nghị từ Viện kiểm sát trong thời hạn quy định, bản án sơ thẩm mới chính thức phát sinh hiệu lực thi hành.
Thẩm Quyền Và Cơ Chế Phân Xử Của Tòa Án
Nộp sai Tòa án có thẩm quyền là nguyên nhân lớn nhất khiến vụ việc bị đình chỉ hoặc chuyển hồ sơ qua lại nhiều cấp, gây lãng phí thời gian và tăng chi phí tống đạt.
Xác Định Thẩm Quyền Tòa Án Theo Cấp
Thẩm quyền xét xử sơ thẩm được phân cấp rõ ràng theo BLTTDS 2015:
- Tòa án nhân dân cấp huyện: Căn cứ Điều 35 BLTTDS 2015, TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ việc ly hôn thông thường không có yếu tố nước ngoài (cả thuận tình và đơn phương).
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh: Căn cứ Điều 37 BLTTDS 2015, TAND cấp tỉnh thụ lý giải quyết sơ thẩm vụ việc ly hôn nếu thuộc một trong các trường hợp: có đương sự ở nước ngoài; có tài sản ở nước ngoài; hoặc cần phải thực hiện ủy thác tư pháp ra nước ngoài cho cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam hoặc Tòa án nước ngoài.
Lựa Chọn Thẩm Quyền Tòa Án Theo Lãnh Thổ
Thẩm quyền theo lãnh thổ được quy định cụ thể tại Điều 39 BLTTDS 2015:
- Đối với ly hôn đơn phương: Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 39, nguyên đơn bắt buộc phải nộp đơn tại Tòa án cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Nguyên đơn không được tự ý chọn Tòa án nơi mình đang ở, trừ trường hợp hai bên có văn bản thỏa thuận lựa chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú theo Điểm b Khoản 1 Điều 39.
- Đối với ly hôn thuận tình: Căn cứ Điểm h Khoản 2 Điều 39, hai vợ chồng có quyền tự do thỏa thuận chọn Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong hai bên cư trú, làm việc để nộp đơn yêu cầu.
- Trường hợp bị đơn không có nơi cư trú cố định: Căn cứ Điều 40 BLTTDS 2015, nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản để giải quyết.
Áp Dụng Cơ Chế Hòa Giải Tiền Tố Tụng

Cơ chế hòa giải tiền tố tụng giúp đạt tỷ lệ thành công cao, tiết kiệm thời gian và bảo mật đời tư.
Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 thiết lập một cơ chế hòa giải độc lập trước khi Tòa án chính thức thụ lý theo BLTTDS. Thống kê từ TAND Tối cao tại các Tòa án thí điểm đô thị cho thấy, tỷ lệ hòa giải thành tiền tố tụng đạt từ 60% – 70% tổng số vụ việc gia đình.
Cơ chế này mang lại các giá trị vượt trội:
1. Miễn nộp án phí, lệ phí: Đương sự được miễn 100% chi phí này khi đạt được sự đồng thuận thông qua Hòa giải viên tại Tòa.
2. Thời hạn giải quyết nhanh: Quá trình hòa giải chỉ kéo dài từ 20 – 30 ngày. Nếu hòa giải thành, Thẩm phán sẽ ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực tương đương một bản án/quyết định của Tòa án.
3. Bảo mật thông tin đời tư: Phiên hòa giải không mở công khai, bảo vệ trọn vẹn hình ảnh cá nhân và gia đình.
Lưu ý: Nếu một trong hai bên cố tình bất hợp tác hoặc chống đối, người khởi kiện hoàn toàn có quyền gửi văn bản từ chối hòa giải tiền tố tụng để yêu cầu chuyển hồ sơ sang thụ lý vụ án dân sự theo BLTTDS 2015.
Biện Pháp Pháp Lý Khi Đối Phương Cố Tình Trốn Tránh

Tòa án thực hiện thủ tục niêm yết công khai văn bản tố tụng khi bị đơn cố tình lẩn trốn không nhận giấy triệu tập.
Một rào cản phổ biến trong tố tụng ly hôn đơn phương là bị đơn biết mình bị kiện nhưng cố tình lẩn trốn, thay đổi chỗ ở không khai báo hoặc cố ý không nhận các giấy tờ triệu tập của Tòa án.
Người khởi kiện không được nản lòng rút đơn trong tình huống này, bởi pháp luật tố tụng dân sự đã quy định đầy đủ các chế định xử lý nghiêm ngặt:
Đầu tiên, nguyên đơn phối hợp cùng Thư ký Tòa án và Công an cấp xã nơi bị đơn từng đăng ký cư trú để tiến hành xác minh thực tế. Nếu kết quả xác minh cho thấy bị đơn vẫn thực tế cư trú hoặc cố tình giấu nơi ở, Tòa án sẽ áp dụng thủ tục niêm yết công khai văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 177 và Điều 179 BLTTDS 2015. Văn bản tố tụng (giấy triệu tập, thông báo thụ lý, quyết định đưa vụ án ra xét xử) sẽ được niêm yết trực tiếp tại trụ sở UBND cấp xã và tại nơi cư trú cuối cùng của bị đơn trong thời hạn 15 ngày. Thủ tục này được luật định có giá trị pháp lý tương đương việc tống đạt trực tiếp đến tận tay bị đơn.
Sau khi đã thực hiện niêm yết công khai hợp lệ:
- Nếu bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất: Tòa án hoãn phiên tòa (Khoản 1 Điều 227 BLTTDS).
- Nếu bị đơn tiếp tục vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai: Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 2 Điều 228 BLTTDS 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Hội đồng xét xử sẽ căn cứ hoàn toàn vào các chứng cứ do nguyên đơn nộp và hồ sơ Tòa án tự xác minh để tuyên bản án cho phép ly hôn, quyết định giao con và phân định tài sản theo đúng quy định pháp luật. Việc bị đơn cố tình lẩn trốn trên thực tế chỉ khiến họ tự tước bỏ quyền trình bày, tự đối chất và quyền tự bảo vệ tài sản, quyền nuôi con của chính mình.
Các Câu Hỏi Thường Gặp
Bắt Buộc Hòa Giải Trước Khi Tòa Xét Xử
Hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trong cả vụ án đơn phương và việc dân sự thuận tình ly hôn, căn cứ theo Điều 54 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Điều 205 BLTTDS 2015. Mục đích của quy định này là nhằm hàn gắn quan hệ hôn nhân gia đình hoặc tạo điều kiện cho các bên tự thỏa thuận văn minh.
Tòa án chỉ không tiến hành hòa giải trong các trường hợp luật định tại Điều 206 và Điều 207 BLTTDS 2015, ví dụ: vụ án ly hôn có liên quan đến hành vi bạo lực gia đình dẫn đến việc đương sự bị tổn hại về tinh thần, sức khỏe mà có yêu cầu không hòa giải, hoặc đương sự là người mất năng lực hành vi dân sự. Người dân cần đặc biệt cảnh giác với các dịch vụ quảng cáo trên mạng về việc “ly hôn bao trọn gói không cần hòa giải”, bởi đây là hành vi quảng cáo sai sự thật và trái pháp luật tố tụng.
Tòa Án Vẫn Xử Khi Bị Đơn Vắng Mặt
Tòa án vẫn xét xử và tuyên bản án bình thường khi bị đơn vắng mặt. Căn cứ Điều 227 và Điều 228 BLTTDS 2015, Tòa án phân định thành 2 trường hợp:
1. Bị đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Khi đó, Tòa án mặc nhiên lập biên bản và tiến hành xét xử vắng mặt theo chuẩn tố tụng.
Nộp Đơn Ly Hôn Đơn Phương Nhưng Mất Giấy Đăng Ký Kết Hôn Bản Gốc Thì Phải Làm Sao?
Căn cứ quy định về chứng cứ tại BLTTDS 2015, Tòa án yêu cầu bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn để kiểm tra tính hợp pháp của quan hệ hôn nhân. Trường hợp bị đối phương cất giấu hoặc làm mất bản gốc, bạn không thể dùng bản photo thông thường.
Giải pháp đúng luật: Bạn trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hai vợ chồng đăng ký kết hôn trước đây, nộp hồ sơ xin Trích lục Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản sao trích lục từ sổ hộ tịch). Bản trích lục này có giá trị pháp lý thay thế hoàn toàn cho bản chính khi nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án.
Án Phí Ly Hôn Đơn Phương Có Tranh Chấp Tài Sản Được Tính Thế Nào?
Căn cứ Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14:
- Nếu vụ án ly hôn chỉ yêu cầu giải quyết quan hệ hôn nhân và nuôi con (không tranh chấp tài sản): Án phí sơ thẩm cố định là 300.000 đồng.
- Nếu có tranh chấp về việc chia tài sản chung: Án phí sẽ được tính lũy tiến dựa trên giá trị phần tài sản mà mỗi bên được chia sau khi Tòa phân xử (dao động từ 5% đối với tài sản dưới 48 triệu đồng, và giảm dần tỷ lệ phần trăm theo từng khung giá trị đối với tài sản từ vài trăm triệu đến hàng chục tỷ đồng). Mỗi bên đương sự phải chịu án phí tương ứng với giá trị phần tài sản mình được hưởng.
Nắm vững quy trình tố tụng không chỉ giúp đương sự bảo toàn quyền lợi hợp pháp về con cái và tài sản mà còn tránh được những chi phí phát sinh không đáng có. Mỗi vụ việc ly hôn đều mang những biến số riêng biệt về chứng cứ và tâm lý. Nếu bạn đang đối mặt với các vướng mắc về việc thu thập chứng cứ, định giá tài sản hoặc xử lý trường hợp đối phương bất hợp tác, hãy liên hệ với Luật Nhân Dân để được đội ngũ Luật sư Hôn nhân & Gia đình đồng hành, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của bạn trước Tòa án.
Bạn đang gặp vấn đề pháp lý cần được giải đáp?
Liên hệ để được tư vấn pháp lý cụ thể

Leave a Reply
Want to join the discussion?Feel free to contribute!