• Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
  • RSS
  • sitemap
LUẬT NHÂN DÂN - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Luật Nhân Dân
  • Trang Chủ
  • Giới thiệu
  • Đội Ngũ Luật Sư
  • Dịch Vụ Luật Sư
    • Dịch Vụ Ly Hôn Nhanh
    • Dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ luật sư khởi kiện
    • Dịch vụ luật sư bào chữa
    • Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai
    • Dịch vụ tư vấn mua bán nhà đất
    • Dịch vụ làm di chúc
    • Dịch vụ thành lập công ty
  • Tư Vấn Luật
    • Hôn Nhân và Gia đình
    • Đất đai
    • Doanh nghiệp
    • Hình sự
    • Dân sự
    • Lao động
    • Hành chính
    • Bảo hiểm
    • Giao thông
    • Sở hữu trí tuệ
    • Thuế
  • Biểu Mẫu
  • Liên Hệ
  • Search
  • Menu Menu
You are here: Home1 / Tư Vấn Luật Sở Hữu Trí Tuệ2 / Đăng Ký Nhãn Hiệu: Điều Kiện, Thời Gian Và Chi Phí 2026
Đăng Ký Nhãn Hiệu: Điều Kiện, Thời Gian Và Chi Phí 2026 1

Đăng Ký Nhãn Hiệu: Điều Kiện, Thời Gian Và Chi Phí 2026

Mục Lục (4 Mục)

Đăng Ký Nhãn Hiệu: Điều Kiện, Thời Gian Và Chi Phí 2026

1 Điều Kiện Đăng Ký Nhãn Hiệu Độc Quyền Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2 Quy Trình Chuẩn Bị Hồ Sơ Nộp Đơn Đăng Ký Nhãn Hiệu 3 Chi Tiết Các Khoản Chi Phí Đăng Ký Nhãn Hiệu Theo Quy Định 4 Thời Gian Xử Lý Đơn Đăng Ký Nhãn Hiệu Thực Tế
  1. Trang chủ
  2. ›
  3. Tư Vấn Luật Sở Hữu Trí Tuệ
  4. ›
  5. Đăng Ký Nhãn Hiệu: Điều Kiện, Thời Gian...
Đăng: 27/10/2026 Cập nhật: 27/10/2026 Tư Vấn Luật Sở Hữu Trí Tuệ 17.950 lượt xem 45 hữu ích
  • Nhãn hiệu được bảo hộ khi có khả năng phân biệt và không thuộc các trường hợp bị loại trừ theo Luật Sở hữu trí tuệ.
  • Việt Nam áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, vì vậy nên đăng ký sớm để xác lập quyền.
  • Chi phí đăng ký phụ thuộc vào số nhóm và số sản phẩm/dịch vụ; phí nhà nước gồm phí nộp đơn, công bố, tra cứu, thẩm định và cấp văn bằng.
  • Thời gian theo luật khoảng 12–14 tháng, nhưng thực tế có thể kéo dài 20–28 tháng do thời gian thẩm định.
  • Hồ sơ cơ bản gồm tờ khai, 5 mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hóa/dịch vụ, giấy ủy quyền nếu có, tài liệu quyền ưu tiên nếu có và chứng từ nộp phí.
  • Có thể nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến; hồ sơ online yêu cầu chữ ký số/chứng thư số hợp lệ.

Đăng ký nhãn hiệu là thủ tục pháp lý quan trọng nhất để doanh nghiệp và cá nhân xác lập độc quyền tài sản trí tuệ, ngăn chặn hành vi làm giả, làm nhái và bảo vệ lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Bài viết dưới đây của Luật Nhân Dân sẽ phân tích toàn diện các điều kiện bảo hộ theo luật định, bảng biểu chi phí chi tiết và lộ trình xử lý đơn thực tế tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.

Điều Kiện Đăng Ký Nhãn Hiệu Độc Quyền Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ

Các điều kiện kỹ thuật và pháp lý để đăng ký nhãn hiệu độc quyền theo Luật Sở hữu trí tuệ.

Các điều kiện kỹ thuật và pháp lý để đăng ký nhãn hiệu độc quyền theo Luật Sở hữu trí tuệ.

Nhãn hiệu được bảo hộ độc quyền nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và pháp lý quy định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) cùng các văn bản hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 65/2023/NĐ-CP:

1. Là dấu hiệu nhìn thấy được hoặc dấu hiệu âm thanh: Thể hiện dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc; hoặc dấu hiệu âm thanh có khả năng thể hiện được dưới dạng đồ họa.

2. Có khả năng phân biệt: Hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu phải phân biệt được với hàng hóa, dịch vụ của các chủ thể khác.

Dấu hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt (thuộc diện từ chối tuyệt đối theo quy định tại Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ) nếu rơi vào 7 trường hợp phổ biến sau:

  • Hình và hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, từ ngữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng (trừ trường hợp đã qua sử dụng và được thừa nhận rộng rãi).
  • Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ, tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào.
  • Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng hoặc giá trị của hàng hóa, dịch vụ.
  • Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh.
  • Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ (trừ trường hợp đã được công nhận rộng rãi hoặc đăng ký dưới danh nghĩa nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận).
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được bảo hộ hoặc nộp đơn sớm hơn.
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ của tổ chức, cá nhân khác.

Ngoài ra, Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ quy định các dấu hiệu loại trừ tuyệt đối không được cấp văn bằng bảo hộ, bao gồm: Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Việt Nam và các quốc gia khác; biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội; dấu hiệu làm sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng của sản phẩm.

Việt Nam áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (First to file) theo quy định tại Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ. Nếu có nhiều đơn đăng ký các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn cho các sản phẩm, dịch vụ trùng hoặc tương tự nhau, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu chỉ được cấp cho đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ.

Quy Trình Chuẩn Bị Hồ Sơ Nộp Đơn Đăng Ký Nhãn Hiệu

Chuẩn bị đầy đủ danh mục hồ sơ và biểu mẫu theo đúng quy định tại Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP.

Chuẩn bị đầy đủ danh mục hồ sơ và biểu mẫu theo đúng quy định tại Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP.

Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu phải tuân thủ đúng danh mục biểu mẫu quy định tại Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP.

Hồ sơ bao gồm:

1. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu: 02 bản theo Mẫu số 04-NH quy định tại Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP. Tờ khai phải mô tả rõ ràng cấu trúc nhãn hiệu và phân loại chính xác nhóm sản phẩm/dịch vụ theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ Ni-xơ (Nice) phiên bản mới nhất hiện hành.

2. Mẫu nhãn hiệu: 05 mẫu nhãn đính kèm. Kích thước mẫu nhãn không được nhỏ hơn 20×20 mm và không vượt quá 80×80 mm, trình bày rõ màu sắc, đường nét.

3. Danh mục hàng hóa, dịch vụ: Phân nhóm chuẩn xác theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ Ni-xơ (Nice) phiên bản hiện hành.

4. Giấy ủy quyền: Bản gốc (nếu nộp thông qua Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp).

5. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên: 01 bản sao (nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo điều ước quốc tế).

6. Chứng từ nộp phí, lệ phí: Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào tài khoản Kho bạc Nhà nước của Cục Sở hữu trí tuệ.

Phương thức nộp hồ sơ có thể thực hiện theo một trong hai cách thức sau:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến các địa chỉ tiếp nhận:

  • Trụ sở chính Cục Sở hữu trí tuệ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.
  • Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh: Số 31 Hàn Thuyên, Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng đại diện tại TP. Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.

Nộp trực tuyến (Online): Thực hiện thông qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ (yêu cầu chủ đơn hoặc người đại diện phải có Chứng thư số / Chữ ký số công cộng hợp lệ).

Chi Tiết Các Khoản Chi Phí Đăng Ký Nhãn Hiệu Theo Quy Định

Doanh nghiệp tính toán chi tiết các khoản lệ phí nhà nước căn cứ theo Biểu mức thu phí sở hữu công nghiệp.

Doanh nghiệp tính toán chi tiết các khoản lệ phí nhà nước căn cứ theo Biểu mức thu phí sở hữu công nghiệp.

Căn cứ Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổng chi phí đăng ký nhãn hiệu được tính toán dựa trên số lượng nhóm ngành và số lượng sản phẩm/dịch vụ đăng ký theo Bảng phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ (Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ Ni-xơ (Nice) phiên bản mới nhất hiện hành).

Công thức tính lệ phí nhà nước cho 01 đơn nhãn hiệu:

Tổng lệ phí = Lệ phí nộp đơn + Phí công bố đơn + Phí tra cứu + Phí thẩm định nội dung + Phí cấp văn bằng

Chi tiết bảng định mức thu phí nhà nước:

Danh mục khoản phí / lệ phí Mức thu trực tiếp (Thông tư 263/2016/TT-BTC) Mức thu trực tuyến (Giảm 50% lệ phí) Ghi chú áp dụng
Lệ phí nộp đơn 150.000 VNĐ 75.000 VNĐ Tính cho 01 nhóm gồm tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ
Phí công bố đơn 120.000 VNĐ 120.000 VNĐ (Không giảm) Từ hình thứ 2 trở đi thu thêm 60.000 VNĐ/hình
Phí tra cứu thông tin 180.000 VNĐ 180.000 VNĐ (Không giảm) Áp dụng cho nhóm tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ
Phí thẩm định nội dung 550.000 VNĐ 550.000 VNĐ (Không giảm) Áp dụng cho nhóm tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận 120.000 VNĐ 60.000 VNĐ Áp dụng cho 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên
Phí đăng bạ nhãn hiệu 120.000 VNĐ 120.000 VNĐ (Không giảm) Thu khi có quyết định cấp văn bằng
Phí công bố Giấy chứng nhận 120.000 VNĐ 120.000 VNĐ (Không giảm) Đăng tải trên Công báo Tập B

Ví dụ tính tổng phí thực tế cho 1 đơn nhãn hiệu (1 nhóm gồm 6 sản phẩm):

  • Nếu nộp trực tiếp (hồ sơ giấy): Giai đoạn nộp đơn là 1.000.000 VNĐ; Giai đoạn cấp bằng là 360.000 VNĐ.
  • Nếu nộp trực tuyến (online): Giai đoạn nộp đơn giảm còn 925.000 VNĐ; Giai đoạn cấp bằng giảm còn 300.000 VNĐ.

Lưu ý: Mức phí nêu trên là khoản phí nộp trực tiếp vào Ngân sách Nhà nước. Đối với các đơn vị sử dụng Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp, tổng chi phí sẽ bao gồm thêm phí dịch vụ tư vấn pháp lý và xử lý hồ sơ đại diện.

Lệ Phí Nộp Đơn Cho Nhóm Sản Phẩm Dịch Vụ

Kiểm tra kỹ lưỡng danh mục sản phẩm và lệ phí nộp đơn tương ứng cho từng nhóm ngành theo Thỏa ước Ni-xơ.

Kiểm tra kỹ lưỡng danh mục sản phẩm và lệ phí nộp đơn tương ứng cho từng nhóm ngành theo Thỏa ước Ni-xơ.

Căn cứ Mục 1 Biểu phí ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC, lệ phí nộp đơn là 150.000 VNĐ cho 01 đơn nhãn hiệu (áp dụng đối với 01 nhóm hàng hóa, dịch vụ có tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ). Trường hợp đơn đăng ký cho nhiều nhóm, mỗi nhóm tiếp theo phải nộp thêm 150.000 VNĐ.

Phân loại sai danh mục hàng hóa/dịch vụ theo Bảng phân loại quốc tế Ni-xơ phiên bản hiện hành là lỗi kỹ thuật phổ biến. Khi mô tả sản phẩm quá rộng, không chuẩn xác hoặc xếp sai nhóm, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành phân loại lại và ấn định người nộp đơn phải nộp bổ sung 100.000 VNĐ phí phân loại cho mỗi nhóm, đồng thời kéo dài thời gian thẩm định hình thức.

Phí Công Bố Đơn Và Tra Cứu Thông Tin

Thực hiện tra cứu thông tin sơ bộ trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành nhằm hạn chế rủi ro trùng lặp nhãn hiệu.

Thực hiện tra cứu thông tin sơ bộ trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành nhằm hạn chế rủi ro trùng lặp nhãn hiệu.

Căn cứ Thông tư 263/2016/TT-BTC:

  • Phí công bố đơn hợp lệ: 120.000 VNĐ cho đơn đăng ký có 01 hình mẫu nhãn. Trường hợp đơn có từ hình thứ 2 trở đi (hoặc nhãn hiệu có nhiều phiên bản màu sắc, nhãn hiệu nhiều thành phần), người nộp đơn phải nộp thêm 60.000 VNĐ cho mỗi hình tiếp theo.
  • Phí tra cứu thông tin phục vụ thẩm định: 180.000 VNĐ cho mỗi nhóm hàng hóa/dịch vụ chứa tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ.

Nhằm giảm thiểu nguy cơ mất toàn bộ phí nộp đơn và phí công bố khi đơn bị từ chối do trùng lặp, chủ đơn nên thực hiện kỹ thuật tra cứu sơ bộ trên Cơ sở dữ liệu Sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (IP Vietnam) hoặc Cơ sở dữ liệu Nhãn hiệu Toàn cầu của WIPO trước khi chính thức nộp hồ sơ.

Phí Thẩm Định Nội Dung Và Cấp Văn Bằng

Chủ đơn cần nộp phí thẩm định nội dung và nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận khi đã được khẳng định đủ điều kiện cấp độc quyền. 

Chủ đơn cần nộp phí thẩm định nội dung và nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận khi đã được khẳng định đủ điều kiện cấp độc quyền. 

Căn cứ Thông tư 263/2016/TT-BTC:

  • Phí thẩm định nội dung đơn: 550.000 VNĐ cho 01 nhóm (tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ). Đối với mỗi sản phẩm/dịch vụ bổ sung từ thứ 7 trở đi trong cùng nhóm, thu thêm 120.000 VNĐ/sản phẩm phí thẩm định nội dung và 30.000 VNĐ/sản phẩm phí tra cứu thông tin.
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận và đăng bạ: Khi đơn nhãn hiệu vượt qua giai đoạn thẩm định nội dung và có thông báo dự định cấp văn bằng, chủ đơn sẽ nộp tiếp giai đoạn 2 gồm: Lệ phí cấp văn bằng (120.000 VNĐ), Phí đăng bạ nhãn hiệu (120.000 VNĐ), Phí công bố văn bằng bảo hộ (120.000 VNĐ). Trường hợp văn bằng gồm nhiều nhóm, từ nhóm thứ 2 trở đi nộp thêm 100.000 VNĐ lệ phí cấp bằng.

Việc phân tách quy trình nộp phí làm 2 giai đoạn giúp chủ đơn tối ưu dòng tiền, chỉ phải nộp các khoản phí cấp bằng và công bố Tập B sau khi nhãn hiệu đã được khẳng định đủ điều kiện cấp độc quyền.

Thời Gian Xử Lý Đơn Đăng Ký Nhãn Hiệu Thực Tế

Phân tích bảng so sánh thời gian luật định và thời gian thẩm định thực tế tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Phân tích bảng so sánh thời gian luật định và thời gian thẩm định thực tế tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Thời gian xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu được quy định cụ thể tại Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên, do số lượng đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tiếp nhận mỗi năm tăng cao, thời gian thẩm định thực tế thường có sự chênh lệch đáng kể so với thời hạn luật định.

Bảng so sánh thời gian luật định và thời gian thực tế:

Giai đoạn xử lý hồ sơ Thời gian theo Luật định (Điều 119) Thời gian thẩm định thực tế
1. Thẩm định hình thức 01 tháng kể từ ngày nộp đơn 01 – 03 tháng
2. Công bố đơn hợp lệ 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ 02 – 03 tháng
3. Thẩm định nội dung Tối đa 09 tháng kể từ ngày công bố đơn 14 – 20 tháng
4. Ra quyết định & Cấp bằng 01 – 02 tháng sau khi nộp phí cấp bằng 02 – 03 tháng
TỔNG THỜI GIAN LỘ TRÌNH 12 – 14 tháng 20 – 28 tháng

Giai Đoạn Thẩm Định Hình Thức Hồ Sơ

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thẩm định hình thức hồ sơ trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn. Thực tế giai đoạn này diễn ra từ 1 đến 3 tháng.

Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ban hành một trong hai văn bản:

1. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ: Xác nhận ngày nộp đơn, số đơn và ngày ưu tiên chính thức.

2. Thông báo sửa đổi, bổ sung (hoặc Thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ): Yêu cầu chủ đơn khắc phục các thiếu sót trong thời hạn luật định là 02 tháng kể từ ngày nhận thông báo (chủ đơn có thể nộp đơn xin gia hạn thêm 02 tháng nếu cần thêm thời gian chuẩn bị hồ sơ).

Các lỗi hình thức thường gặp gồm: Mẫu nhãn hiệu vượt quá kích cỡ chuẩn 80×80 mm, thông tin tên/địa chỉ chủ đơn không trùng khớp với dữ liệu đăng ký kinh doanh/Căn cước công dân, hoặc danh mục sản phẩm/dịch vụ chưa được áp mã nhóm Nice chuẩn xác.

Giai Đoạn Công Bố Đơn Hợp Lệ

Căn cứ Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 14 Nghị định 65/2023/NĐ-CP, trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được công bố chính thức trên Công báo Sở hữu công nghiệp (Tập A) do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành (bản điện tử).

Trong thời hạn 05 tháng kể từ ngày đơn được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền nộp văn bản phản đối việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (theo quy định tại Điều 112 Luật Sở hữu trí tuệ) nếu phát hiện dấu hiệu xâm phạm quyền hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ.

Giai Đoạn Thẩm Định Nội Dung Đơn

Giải quyết thành công tình huống xung đột nhãn hiệu trong giai đoạn thẩm định nội dung theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. (Ảnh mang tính chất minh họa)

Giải quyết thành công tình huống xung đột nhãn hiệu trong giai đoạn thẩm định nội dung theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. (Ảnh mang tính chất minh họa)

Căn cứ Khoản 2 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ, thời hạn thẩm định nội dung không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn. Trên thực tế, quá trình đối soát cơ sở dữ liệu chuyên sâu và đánh giá xung đột nhãn hiệu thường kéo dài từ 14 đến 20 tháng.

Thẩm định viên sẽ đánh giá chi tiết 2 khía cạnh:

  • Đánh giá tính phân biệt của nhãn hiệu theo Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ.
  • Đánh giá nguy cơ trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu đối chứng của chủ thể khác đã được bảo hộ hoặc nộp đơn sớm hơn.

Trường hợp nhãn hiệu không đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ban hành “Thông báo dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ” theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Chủ đơn có thời hạn 03 tháng (có thể xin gia hạn) để nộp văn bản phản hồi, giải trình hoặc bổ sung chứng cứ pháp lý.

Tình huống áp dụng thực tế:

Một doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ tại Hà Nội nộp đơn đăng ký nhãn hiệu chữ độc quyền. Tại giai đoạn thẩm định nội dung, Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo dự định từ chối do nhãn hiệu bị đánh giá là tương tự gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu đối chứng của đơn vị khác đã được bảo hộ trước cho danh mục hàng hóa trùng lặp.

Phương án xử lý kỹ thuật đã được thực hiện thành công như sau: Doanh nghiệp làm văn bản chủ động rút gọn, loại bỏ hoàn toàn các danh mục sản phẩm bị trùng lặp trực tiếp với nhãn hiệu đối chứng theo quy định tại Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ, chỉ giữ lại các nhóm ngành kinh doanh bán lẻ cốt lõi. Đồng thời, nộp văn bản giải trình phân tích cấu trúc chữ để chứng minh khả năng phân biệt độc lập của phần nhãn hiệu còn lại. Kết quả, lập luận được Cục Sở hữu trí tuệ chấp nhận, xóa bỏ rào cản xung đột và chính thức ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thành công.

Thời Gian Cấp Và Bàn Giao Văn Bằng

Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Căn cứ Điều 118 Luật Sở hữu trí tuệ, khi nhãn hiệu đáp ứng các điều kiện bảo hộ và người nộp đơn đã nộp đầy đủ lệ phí cấp bằng, phí đăng bạ, phí công bố trong thời hạn quy định (03 tháng kể từ ngày nhận thông báo, hoặc tối đa 06 tháng nếu có đơn xin gia hạn thời hạn nộp phí hợp lệ), Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp (Tập B) trong thời hạn 02 tháng tiếp theo.

Sau khi nhận Giấy chứng nhận, chủ sở hữu cần đối soát kỹ các thông tin pháp lý in trên văn bằng:

  • Tên, địa chỉ của chủ sở hữu văn bằng.
  • Mẫu nhãn hiệu được bảo hộ (kể cả màu sắc).
  • Danh mục sản phẩm/dịch vụ và phân nhóm Nice.
  • Ngày nộp đơn, số đơn và ngày cấp văn bằng.

Nếu phát hiện sai sót do lỗi của cơ quan thẩm định hoặc thông tin chưa chính xác, chủ sở hữu cần nộp văn bản yêu cầu đính chính văn bằng bảo hộ ngay theo quy định tại Điều 97 Luật Sở hữu trí tuệ.

Các Câu Hỏi Thường Gặp

Cá Nhân Chưa Thành Lập Công Ty Có Được Đăng Ký Nhãn Hiệu Không?

Có. Căn cứ Khoản 1 Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022), mọi cá nhân (công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài) đều có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp mà không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Nhãn hiệu đứng tên cá nhân là tài sản riêng, cá nhân có toàn quyền chuyển nhượng (Assignment), cho phép sử dụng (Licensing) hoặc góp vốn vào doanh nghiệp.

Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Nhãn Hiệu Có Hiệu Lực Trong Bao Lâu?

Căn cứ Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ.

Chủ sở hữu có thể gia hạn hiệu lực liên tiếp nhiều lần, mỗi lần 10 năm và không giới hạn số lần gia hạn. Căn cứ Nghị định 65/2023/NĐ-CP, để gia hạn, chủ văn bằng phải nộp đơn yêu cầu gia hạn trong vòng 06 tháng trước ngày văn bằng hết hạn. Trường hợp nộp muộn, chủ sở hữu được phép gia hạn trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn nhưng phải nộp thêm 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.

Nhãn Hiệu Bị Từ Chối Cấp Văn Bằng Có Được Hoàn Lại Phí Không?

Không. Căn cứ quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC, các khoản lệ phí nộp đơn, phí thẩm định hình thức, phí công bố và phí thẩm định nội dung đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ sẽ không được hoàn trả nếu đơn bị từ chối do không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc do chủ đơn tự ý rút đơn. Nhà nước chỉ hoàn trả các khoản phí đối với những thủ tục mà cơ quan nhà nước chưa tiến hành thẩm định (ví dụ: phí cấp văn bằng và phí đăng bạ nộp trước nhưng sau đó đơn bị từ chối).

Nộp Đơn Đăng Ký Nhãn Hiệu Trực Tuyến Hay Trực Tiếp Nhanh Hơn?

Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công của Cục Sở hữu trí tuệ giúp chủ đơn xác lập Ngày nộp đơn (Ngày ưu tiên) ngay lập tức tại thời điểm truyền tải dữ liệu thành công, đồng thời loại bỏ rủi ro thất lạc tài liệu bản giấy qua đường bưu điện. Tuy nhiên, về mặt quy trình nghiệp vụ thẩm định hình thức và thẩm định nội dung, thời gian xử lý của hai hình thức nộp đơn là hoàn toàn như nhau.

Đăng Ký Kinh Doanh Rồi Có Cần Đăng Ký Bảo Hộ Nhãn Hiệu Không?

Rất cần thiết. Tên doanh nghiệp (được cấp theo Luật Doanh nghiệp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư) và Nhãn hiệu (được cấp theo Luật Sở hữu trí tuệ bởi Cục Sở hữu trí tuệ) là hai đối tượng pháp lý độc lập. Việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa với việc tên thương mại hoặc tên sản phẩm của doanh nghiệp tự động được bảo hộ độc quyền nhãn hiệu. Doanh nghiệp không đăng ký nhãn hiệu có nguy cơ bị đối thủ đăng ký trước theo nguyên tắc First to file và bị khởi kiện ngược lại về hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Việc chủ động nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sớm là bước đi chiến lược bảo vệ toàn diện tài sản vô hình và uy tín thương mại của tổ chức, cá nhân. Nếu quý khách hàng có thắc mắc chuyên sâu về việc tra cứu khả năng phân biệt, phân loại nhóm Ni-xơ (Nice) hiện hành hoặc xử lý từ chối đơn nhãn hiệu, Luật Nhân Dân luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ thực hiện thủ tục pháp lý bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ chuẩn xác, nhanh chóng.

5/5 - (1 bình chọn)

Bạn đang gặp vấn đề pháp lý cần được giải đáp?

Liên hệ để được tư vấn pháp lý cụ thể

02462.587.666 →
Luật sư Nguyễn Anh Văn
Biên tập bởi

Luật sư Nguyễn Anh Văn

Tác giả

Luật sư Nguyễn Anh Văn thuộc đoàn luật sư Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực đất đai, hôn nhân, doanh nghiệp, đầu tư, dân sự, hình sự, sở hữu trí tuệ..., là Thành viên sáng lập và Giám đốc điều hành tại công ty Luật Nhân Dân.

1040 bài viết FB
Xem tất cả bài viết
Share this entry
  • Share on Twitter
  • Share on Pinterest
  • Share on LinkedIn
  • Share by Mail

Dịch Vụ Nổi Bật

⭐ Dịch vụ làm sổ đỏ

⭐ Dịch vụ sang tên sổ đỏ

⭐ Dịch vụ ly hôn

⭐ Dịch vụ luật sư bào chữa

⭐ Dịch vụ luật sư khởi kiện vụ án

⭐ Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Tại Sao Nên Chọn Luật Nhân Dân?

⭐ Chúng tôi là hãng luật có bề dày kinh nghiệm

⭐ Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện

⭐ Chất lượng dịch vụ của chúng tôi đã được khẳng định

⭐ Thời gian tiếp nhận và xử lý công việc nhanh chóng

⭐ Chi phí vô cùng cạnh tranh

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ

02462.587.666

Đội ngũ luật sư luôn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư Vấn Luật Hôn Nhân Và Gia Đình

  • Dịch Vụ Ly Hôn Thuận Tình Hà Nội Trọn Gói Nhanh Ra Tòa 1 Lần 1Dịch Vụ Ly Hôn Thuận Tình Hà Nội Trọn Gói Nhanh Ra Tòa 1 Lần08/10/2026 - 9:48 sáng
  • Dịch Vụ Ly Hôn Đơn Phương Hà Nội: Bảng Phí, Quy Trình Trọn Gói 1Dịch Vụ Ly Hôn Đơn Phương Hà Nội: Bảng Phí, Quy Trình Trọn Gói08/10/2026 - 9:42 sáng
  • Top 8 Văn Phòng Luật Sư Ly Hôn Uy Tín Tại Hà Nội 1Top 8 Văn Phòng Luật Sư Ly Hôn Tại Hà Nội Uy Tín03/10/2026 - 10:01 sáng
  • Quy Định Chia Tài Sản Khi Ly Hôn Và Hướng Dẫn Bảo Vệ Quyền Lợi Hợp Pháp 1Quy Định Chia Tài Sản Khi Ly Hôn Và Hướng Dẫn Bảo Vệ Quyền Lợi Hợp Pháp03/10/2026 - 9:53 sáng

Tư Vấn Luật Dân Sự

  • Những điều kiện khởi kiện vụ án dân sự cần lưu ý để được tòa án thụ lý đơn kiệnNhững điều kiện khởi kiện vụ án dân sự cần lưu ý để được tòa án thụ lý đơn kiện19/11/2020 - 8:53 sáng
  • Các từ được viết tắt trên hóa đơn theo quy định pháp luậtCác từ được viết tắt trên hóa đơn theo quy định pháp luật26/10/2020 - 3:08 chiều
  • Bảng lương công an quân độiBảng lương và phụ cấp của công an, quân đội mới nhất năm 202627/08/2020 - 2:34 sáng
  • Quy định người phiên dịch trong tố tụng dân sựQuy định pháp luật về người phiên dịch trong tố tụng dân sự?11/02/2020 - 9:14 sáng

Tư Vấn Luật Hình Sự

  • Loạn luân là gì, căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự tội loạn luân?Loạn luân là gì, căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự tội loạn luân?14/11/2020 - 8:00 sáng
  • Đưa hối lộ là gì? Đưa hối lộ bị phạt bao nhiêu năm tù?Đưa hối lộ là gì? Đưa hối lộ bị phạt bao nhiêu năm tù?21/10/2020 - 9:54 sáng
  • Rửa tiền là gì? Hành vi rửa tiền bị phạt như thế nào?Rửa tiền là gì? Hành vi rửa tiền bị phạt như thế nào?25/09/2020 - 1:52 chiều
  • Tạm giữ và tạm giam khác nhau như thế nào?Tạm giữ và tạm giam khác nhau như thế nào?16/09/2020 - 8:43 sáng

Tư Vấn Luật Đất Đai

  • Điều Kiện Cấp Sổ Đỏ Lần Đầu Mới Nhất Theo Luật Đất Đai 2024 1Điều Kiện Cấp Sổ Đỏ Lần Đầu Theo Luật Đất Đai 2024 (Cập nhật 2026)23/10/2026 - 7:42 chiều
  • Chi Phí Sang Tên Sổ Đỏ: Bảng Mức Thuế Phí Mới Nhất Và Cách Tính 1Chi Phí Sang Tên Sổ Đỏ: Bảng Mức Thuế Phí 2026 Và Cách Tính23/10/2026 - 7:37 chiều
  • Dịch Vụ Cấp Lại Sổ Đỏ Tại Hà Nội Trọn Gói Nhanh Chóng Đúng Luật 1Dịch Vụ Cấp Lại Sổ Đỏ Tại Hà Nội Trọn Gói Nhanh Chóng Đúng Luật22/10/2026 - 7:38 chiều
  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội: Bảng Giá Trọn Gói Và Thủ Tục 5Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội: Bảng Giá Trọn Gói Và Thủ Tục 202622/10/2026 - 7:33 chiều

Tin Tức Mới Nhất

  • Đăng Ký Nhãn Hiệu: Điều Kiện, Thời Gian Và Chi Phí 2026 1Đăng Ký Nhãn Hiệu: Điều Kiện, Thời Gian Và Chi Phí 202627/10/2026 - 2:24 chiều
  • Điều Kiện Cấp Sổ Đỏ Lần Đầu Mới Nhất Theo Luật Đất Đai 2024 1Điều Kiện Cấp Sổ Đỏ Lần Đầu Theo Luật Đất Đai 2024 (Cập nhật 2026)23/10/2026 - 7:42 chiều
  • Chi Phí Sang Tên Sổ Đỏ: Bảng Mức Thuế Phí Mới Nhất Và Cách Tính 1Chi Phí Sang Tên Sổ Đỏ: Bảng Mức Thuế Phí 2026 Và Cách Tính23/10/2026 - 7:37 chiều
  • Dịch Vụ Cấp Lại Sổ Đỏ Tại Hà Nội Trọn Gói Nhanh Chóng Đúng Luật 1Dịch Vụ Cấp Lại Sổ Đỏ Tại Hà Nội Trọn Gói Nhanh Chóng Đúng Luật22/10/2026 - 7:38 chiều
  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội: Bảng Giá Trọn Gói Và Thủ Tục 5Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội: Bảng Giá Trọn Gói Và Thủ Tục 202622/10/2026 - 7:33 chiều

ĐOÀN LUẬT SƯ TP HÀ NỘI – CÔNG TY LUẬT TNHH NHÂN DÂN VIỆT NAM

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 0121184/TP/ĐKHĐ do sở tư pháp Hà Nội cấp ngày 25/05/2016
Mã số doanh nghiệp: 0107481169
Người đại diện pháp luật: luật sư Nguyễn Anh Văn – Giám đốc điều hành

Pages

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Công Ty Luật Uy Tín | Tư Vấn Pháp Luật – Dịch Vụ Luật Sư
  • Đội ngũ luật sư thành viên
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Luật Nhân Dân trên báo chí và truyền hình
  • Luật sư Đắc Liễu
  • Luật sư Lê Hồng
  • Luật sư Lê Minh Tuấn
  • Luật sư Nguyễn Anh Văn
  • Luật sư Nguyễn Thanh Bình
  • Quy định sử dụng dịch vụ
  • Tại sao nên chọn công ty Luật Nhân Dân?
  • Yêu Cầu Báo Giá

Thông Tin Website

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Quy định sử dụng dịch vụ

Thông Tin Liên Hệ

Địa chỉ Văn phòng Hà Nội: Số 16 ngõ 84 phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. <Xem bản đồ>
Email: luatnhandan@gmail.com
Điện thoại: 02462.587.666 / 0966.498.666
Giờ làm việc: Thứ 2 đến Thứ 7 – 8:00am to 5:30pm
Website: luatnhandan.vn

Copyright 2016 - 2021. Bản quyền thuộc về Luật Nhân Dân ™. Tất cả bài viết được bảo hộ bởi DMCA.com Protection Status
  • Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
Scroll to top