Biển cấm dừng đỗ xe: Quy định và mức xử phạt

Đặt biển cấm dừng, đỗ xe: Quy định và mức xử phạt

Quy định về đặt biển cấm dừng, đỗ xe và mức xử phạt đối với hành vi dừng, đỗ xe ở nơi cấm dừng, đỗ xe như thế nào? Để tìm hiểu rõ hơn mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết sau đây với Luật Nhân Dân.

Biển cấm dừng đỗ xe: Quy định và mức xử phạt

Cơ sở pháp lý

Quy định của pháp luật về đặt biển cấm dừng xe và cấm đỗ xe

Theo Quy chuẩn số 41/2016/BGTVT quy định về biển báo cấm dừng xe và đỗ xe cụ thể như sau:

B.30. Biển số P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”

a) Để báo nơi cấm dừng xe và đỗ xe, phải đặt biển số P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”.

Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường có đặt biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Đối với các loại xe ôtô buýt chạy theo hành trình quy định được hướng dẫn vị trí dừng thích hợp.

b) Hiệu lực cấm của biển bắt đầu từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau hoặc đến vị trí quy định đỗ xe, dừng xe (hoặc đến vị trí đặt biển số P.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng). Nếu cần thể hiện đặc biệt thì vị trí bắt đầu cấm phải dùng biển số S.503d và vị trí kết thúc, dùng biển số S.503f “Hướng tác dụng của biển” đặt bên dưới biển chính.

c) Trong trường hợp chỉ cấm dừng, đỗ xe vào giờ nhất định thì dùng biển số S.508 (a, b).

d) Trong phạm vi có hiệu lực của biển, nếu có chỗ mở dải phân cách cho phép xe quay đầu thì cần đặt thêm biển số P.130 nhắc lại.

Mức xử phạt khi phương tiện giao thông dừng, đỗ ở nơi cấm dừng, đỗ xe theo quy định

1. Thứ nhất, đối với xe ô tô

 

Theo quy định tại điểm h khoản 2 điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP, về mức phạt cụ thể như sau:

“2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người Điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe; đỗ xe; dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 7 Điều này;”

2. Thứ hai, đối với xe máy

Theo quy định tại điểm h khoản 3 điều 6  Nghị định 46/2016/NĐ-CP, quy định về mức xử phạt đối với xe máy khi dừng, đỗ ở nơi cấm dừng đỗ cụ thể như sau:

“3.Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

h) Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 48 Nghị định này;”

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Đặt biển cấm dừng, đỗ xe: Quy định và mức xử phạt. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments