Đất phi nông nghiệp là gì? Quy định pháp luật về đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp là gì và gồm những loại đất nào?

Đất phi nông nghiệp là gì? Đất phi nông nghiệp gồm những loại đất nào theo quy định của luật đất đai? Dưới đây là những giải đáp về vấn đề này của Luật Nhân Dân, mời các bạn cùng tìm hiểu.

Đất phi nông nghiệp là gì? Quy định pháp luật về đất phi nông nghiệp

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 10 và Điều 143 đến Điều 163 Luật đất đai năm 2013 

Thế nào là đất phi nông nghiệp?

Đất phi nông nghiệp là loại đất không sử dụng với mục đích làm nông nghiệp như: đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

Các loại đất phi nông nghiệp

Theo điều 10 luật đất đai năm 2013, Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: 

a. Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

– Đất ở tại nông thôn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cho phép hộ gia đình và cá nhân sử dụng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư thông thôn. Trong đó bao gồm đất để xây dựng nhà ở, đất xây dựng công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn.

– Đất ở tại đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cấp phép quyền sử dụng. Bao gồm có đất để xây dựng nhà ở, đất xây dựng công trình nhằm phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc quy hoạch khu dân cư đô thị. 

b. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp

– Đất xây dựng trụ sở cơ quan được dùng vào các mục đích như xây dựng các cơ quan nhà nước, căn cứ tổ chức chính trị hoặc các tổ chức chính trị xã hội

– Đất xây dựng công trình sự nghiệp bao gồm đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, xã hội, văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác;

c. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

– Được quy định tại Điều 61 Luật đất đai năm 2013, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh nhằm đảm bảo phục vụ cho việc bảo vệ an ninh quốc gia.

d. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

e. Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; Với mục đích nhằm phục vụ cho nhu cầu toàn dân.

g. Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

– Đất cơ sở tôn giáo với mục đích phục vụ cho nhu cầu trong tôn giáo, gồm đất thuộc chùa, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, các cơ sở khác của tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động.

– Đất tín ngưỡng gồm có công trình đình, đền, miếu, từ đường, nhà thờ họ…

h. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

i. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

Dựa vào mục đích sử dụng, nhóm đất này được quản lý và sử dụng theo quy định sau:

– Đối với đất có mặt nước chuyên dùng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng và khai thác thủy sản, nhà nước giao cho tổ chức để quản lí sử dụng và khai thác.

– Nhà nước tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối thuê, sử dụng để phát triển kinh tế và thu tiền thuê đất mỗi năm.

k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân Dân về Đất phi nông nghiệp là gì và gồm những loại đất nào?. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments