Dịch vụ chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ đỏ

Công ty luật Nhân Dân là một trong những đơn vị hàng đầu cung cấp các dịch vụ về cấp mới/ cấp đổi sổ đỏ, sang tên sổ đỏ, chuyển nhượng nhà đất, chuyển nhượng nhà ở chung cư, chia tách thửa, hợp thửa, công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế,….. Với đội ngũ luật sư và chuyên viên nhiều kinh nghiệp, chúng tôi cam kết mang lại cho quý khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.

Đến với chúng tôi, Quý khách hàng sẽ nhận được những quyền lợi sau:

– Tư vấn chung về quy định hành làng pháp lý trong lĩnh vực đất đai;

– Tư vấn chuyên sâu về trường hợp cụ thể của quý khách hàng trực tiếp với luật sư;

– Hỗ trợ chuẩn bị các giấy tờ cần thiết;

– Chuẩn bị hồ sơ, đánh giá tính hợp pháp của tài liệu;

– Thay mặt khách hàng thực hiện đầy đủ công việc với cơ quan nhà nước theo ủy quyền;

Quý khách có nhu cầu hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline tư vấn: 02462.587.666

Với phương châm đem lại sự hài lòng cho khách hàng là thành công của Luật Nhân Dân, chúng tôi vẫn hàng ngày nỗ lực đưa đến quý khách hàng những thông tin hữu ích, mang lại những dịch vụ tốt nhất với chi phí hợp lý nhất.

Căn cứ pháp lý

Luật đất đai 2013;

Nghị định 43/2014/NĐ- CP ngày 15/05/2014 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Luật nhà ở 2014;

Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở;

Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện một số nội dung của luật nhà ở và nghị định số 99/2015/nđ-cp ngày 20 tháng 10 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật nhà ở;

Luật kinh doanh bất động sản 2014;

Nghị định 76/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật kinh doanh bất động sản;

Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 về thu tiền sử dụng đất;

Thông tư 23/2014TT-BTNMT ngày 19/05/2014 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;

Thông tư 34/2013/TT-BTC ngày 28/03/2013 sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;

– Các văn bản liên quan khác.

Điều kiện chuyển nhượng nhà ở chung cư

Chuyển nhượng nhà ở chung cư chưa có sổ đỏ

Nếu quý khách hàng đang sở hữu căn hộ chung cư hiện chưa có sổ hồng theo quy định của pháp luật 2018 và quý khách đang có nhu cầu chuyển nhượng căn hộ đó. Một câu hỏi lớn được đặt ra là: Như vậy, có thể chuyển nhượng được hay không? Chúng tôi xin cung cấp đến quý khách hàng thông tin sau về điều kiện để tham gia giao dịch của nhà ở.

Theo quy định tại Điều 118 Luật Nhà ở 2014 thì giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

c) Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, để được thực hiện các giao dịch về nhà ở, người sở hữu nhà chung cư cần đáp ứng các điều kiện nêu trên. Có thể hiểu, nếu nhà ở chung cư của quý khách chưa có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà thì quý khách cần làm thủ tục Xin cấp sổ đỏ sau đó mới có thể chuyển nhượng được.

Tuy nhiên, pháp luật đất đai vẫn có quy định những trường hợp đặc thù nhà ở được phép tham gia giao dịch mà không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận. Đó là:

a) Mua bán, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai;

b) Tổ chức thực hiện tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương;

c) Mua bán, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở để phục vụ tái định cư không thuộc sở hữu nhà nước; bán nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 62 của Luật này;

d) Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở;

đ) Nhận thừa kế nhà ở;

e) Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

Như vậy, nếu căn hộ chung cư của quý khách thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì quý khách yên tâm căn hộ đó hoàn toàn có thể chuyển nhượng được mà không hề vi phạm quy định của pháp luật.

Quy định về chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ đỏ/sổ hồng

Quy định chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ đỏ

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 118 Luật Nhà ở 2014 thì những trường hợp phổ biến đáng lưu ý nhất là:

– Mua bán, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai;

Và:

– Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

Thứ nhất, với trường hợp Mua bán, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai pháp luật quy định chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải tuân thủ các quy định tại Điều 59 của Luật Kinh doanh bất động sản 2014. Riêng trình tự, thủ tục và mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai thì thực hiện theo Thông tư số 16/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng:

Điều 59. Chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai

  1. Bên mua, bên thuê mua có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua chưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải được lập thành văn bản, có xác nhận của chủ đầu tư vào văn bản chuyển nhượng.
  2. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên mua, bên thuê mua nhà ở với chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm tạo điều kiện cho các bên trong việc chuyển nhượng hợp đồng và không được thu bất kỳ khoản chi phí nào liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng.
  3. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  4. Việc chuyển nhượng hợp đồng quy định tại Điều này không áp dụng đối với hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở xã hội.

Thứ hai, trường hợp Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó thì Điều 123 Luật Nhà ở quy định:

Điều 123. Giao dịch mua bán nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại

  1. Việc mua bán nhà ở phải được lập thành hợp đồng có các nội dung quy định tại Điều 121 của Luật này. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bán thực hiện bán nhà ở, chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở gắn với nhà ở đó trong một thời hạn nhất định cho bên mua theo quy định của Chính phủ.
  2. Trường hợp bên mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư nếu thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó và có nhu cầu thì được chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; bên nhận chuyển nhượng hợp đồng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư.

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng, nội dung và mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; bên chuyển nhượng hợp đồng phải nộp thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật về thuế, lệ phí.

Như vậy, trong trường hợp tổ chức, cá nhân mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại chưa nhận bàn giao nhà ở hoặc đã nhận bàn giao nhà ở mà chủ đầu tư chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ thì hoàn toàn có thể chuyển nhượng lại căn hộ.

Thủ tục chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ đỏ/sổ hồng

Thủ tục chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ đỏ

Về trình tự, thủ tục mua bán chung cư chưa có sổ đỏ hiện nay được đánh giá là tương đối phức tạp, gây khá nhiều khó khăn cho người dân.

Quý khách hàng có thể tham khảo thêm tại Điều 9 và Điều 11 Nghị định 76/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản về trình tự, thủ tục mua bán nhà chung cư hình thành trong trương lai.

Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hợp đồng soạn thảo văn bản chuyển nhượng hợp đồng theo mẫu hoặc do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của các bên. Văn bản chuyển nhượng hợp đồng do hai bên ký kết được lập thành 04 bản và có công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

Hồ sơ yêu cầu công chứng, chứng thực gồm:

– Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng đã ký lần đầu với bên cho thuê mua và văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó đối với trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi (bản chính);

– Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu nếu bên nhận chuyển nhượng là cá nhân; trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức thì phải kèm theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký thành lập tổ chức đó;

– Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.

Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà chung cư là nhà ở thương mại mà chủ đầu tư thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó, thì cần tuân thủ theo các quy định tại Thông tư 19/2016/TT-BXD. Cụ thể như sau:

Người bán nộp đơn cho chủ đầu tư xin chuyển nhượng hợp đồng mua bán chung cư. Chủ đầu tư sẽ thông báo căn hộ đủ điều kiện chuyển nhượng sau khi kiểm tra căn hộ nếu đủ điều kiện.

Các bên chuyển nhượng lập hợp đồng mua bán nhà tại cơ quan công chứng. Hồ sơ công chứng báo gồm:

– Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại;

– Biên bản bàn giao nhà của chủ đầu tư (nếu có);

– Hợp đồng mua bán nhà ở giữa các bên;

– Giấy tờ chứng mình tư cách kèm theo.

Việc cần làm tiếp theo là nộp hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí. Bên chuyển nhượng cần phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên các bên có thể tự thỏa thuận với nhau để thống nhất nghĩa vụ nộp thuế.

Xin xác nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán của chủ đầu tư. Chủ đầu tư có nghĩa vụ trả kết quả cho người có yêu cầu trong thời hạn 5 ngày làm việc các giấy tờ sau:

– Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đã có xác nhận của chủ đầu tư, trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng và 01 bản của bên nhận chuyển nhượng;

– Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại;

– Bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó;

– Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế.

Sau khi chuyển nhượng xong, nếu bên nhận chuyển nhượng cuối cùng có nhu cầu xin cấp Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở, cần nộp cho cơ quan nhà nước những giấy tờ sau:

– Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng đã ký lần đầu với bên cho thuê mua và văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó đối với trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi (bản chính);

– Văn bản chuyển nhượng hợp đồng cuối cùng đã có xác nhận của bên cho thuê mua (bản chính);

– Các giấy tờ nhân thân khác theo quy định của pháp luật.

Các bên trong chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có trách nhiệm nộp thuế, phí và lệ phí cho việc chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của pháp luật. Khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng nhà chung cư khi chưa có sổ đỏ/ sổ hồng, quý khách hàng nên thực hiện theo trình tự trên như Luật Nhân Dân hướng dẫn.

Lệ phí chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ đỏ/sổ hồng

Lệ phí chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ đỏ

Quý khách hàng cần lưu ý đóng đầy đủ các loại thuế sau tại cơ quan thuế để thực hiện các bước tiếp theo trong quá trình chuyển nhượng nhà ở chung cư:

– Thuế trước bạ;

– Thuế thu nhập cá nhân;

Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng bất động sản.

Ngoài ra, khi chuyển nhượng căn hộ chung cư bạn còn phải chịu các khoản phí khác như: phí công chứng, phí đo vẽ…

Tất cả các loại phí cần đóng trên đều có quy định cụ thể theo quy định của pháp luật đất đai.

Quý khách hàng có nhu cầu cần tư vấn, giải đáp, đại diện theo ủy quyền thực hiện các công việc về chuyển nhượng nhà ở chung cư hãy liên hệ với chúng tối để nhận được sự hỗ trợ và báo giá hợp lý nhất. Rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng.

Trân trọng!

» LIÊN HỆ NGAY #1 Dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh trọn gói «

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Email: luatnhandan@gmail.com

Mob: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Bạn Có Thể Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

avatar
  Nhận thông báo qua Email  
Nhận thông báo cho

Tư Vấn Ngay