0966498666

Điều kiện, thủ tục xét lý lịch khi kết hôn với công an, sĩ quan quân đội

Kết hôn với người trong công an, quân đội thì bắt buộc cần đáp ứng các điều kiện về lý lịch. Sau đây là Điều kiện, thủ tục xét lý lịch khi kết hôn với công an, sĩ quan quân đội mà Luật Nhân Dân chia sẻ, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Điều kiện thủ tục xét lý lịch khi kết hôn với công an, sĩ quan quân đội

Cơ sở pháp lý

Điều kiện xét lý lịch khi kết hôn với công an, quân đội

Theo quy định tại khoản 1 điều 8 Luật hôn nhân và gia đình:

  • Cần phải đảm bảo về độ tuổi kết hôn: Nữ từ đủ 18 tuổi trở lê và nam từ đủ 20 tuổi trở lên;
  • Việc kết hôn phải trên tinh thần tự nguyện của hai bên nam nữ;
  • Hai bên nam nữ phải là người có đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Việc kết hôn không được rơi vào trường hợp kết hôn giả tạo; tảo hôn, lừa dối, cưỡng ép hoặc cản trở kết hôn; vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng; có yếu tố loạn luân bao gồm kết hôn hoặc sống chung như vợ chồng với người cùng trực hệ, người trong phạm vi ba đời; giữa người đã và đang là cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người mà đã là cha chồng, cha dượng với con dâu, con riêng của vợ, giữa người đã là mẹ vợ, mẹ kế với con rể, con riêng của chồng.

Theo các văn bản nội bộ của Bộ công an, để được kết hôn với công an, sĩ quan quân đội thì còn cần đáp ứng được việc thẩm tra lý lịch cá nhân và lý lịch ba đời của người còn lại nếu không phục vụ trong ngành công an, quân đội.

Kết quả thẩm tra khi rơi vào các trường hợp sau đây thì không được kết hôn với người phục vụ trong công an, quân đội:

Về lý lịch cá nhân: 

  • Là người theo tôn giáo như Thiên Chúa giáo, Tin lành, Cơ đốc,…;
  • Dân tộc Hoa
  • Người có tiền án hoặc đang chấp hành bản án, chưa được xóa án tích;
  • Người nước ngoài sau khi nhập quốc tịch Việt Nam cũng không được kết hôn với người phục vụ trong công an nhân dân;

Về lý lịch gia đình:

  • Thẩm tra lý lịch ba đời:  Đời thứ nhất bao gồm ông, bà bao gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; Đời thứ hai bao gồm cha mẹ, cô, gì, chú, bác ruột; Đời thứ ba bao gồm bản thân và anh, chị, em ruột, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha. Kể cả trường hợp gia đình có Đảng viên cũng cần thẩm tra lý lịch ba đời.
  • Gia đình không được có ai tham gia Ngụy quân, Ngụy quyền hoặc làm tay sai cho chế độ phong kiến;
  • Gia đình không được có ai có tiền án hoặc đang chấp hành bản án hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích;
  • Không tham gia tôn giáo;
  • Buộc quốc tịch phải là Việt Nam, tuy nhiên người nước ngoài nhập quốc tịch Việt Nam cũng không đủ điều kiện kết hôn;
  • Gia đình nếu có người thuộc dân tộc Hoa thì không đủ điều kiện. 

Thủ tục đăng ký kết hôn với công an, quân đội

Chủ thể có thẩm quyền đăng ký là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi một trong hai bên nam hoặc nữ cư trú. (Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 17 Luật hộ tịch)

Thẩm tra, xác minh, xin ý kiến:

  • Chuẩn bị đơn tìm hiểu trong khoản thời gian 03 đến 06 tháng trước khi kết hôn.
  • Hết thời gian tìm hiểu hai bên muốn đi đến hôn nhân thì làm 02 đơn xin kết hôn trong đó một đơn gửi thủ trưởng cơ quan đơn vị nơi công tác, một đơn gửi cho Phòng tổ chức cán bộ;
  • Người dự định kết hôn với công an gửi bản kê khai lý lịch trong phạm vi ba đời của mình gửi Phòng Tổ chức cán bộ;
  • Phòng Tổ chức cán bộ tiến hành thẩm tra lý lịch, xác minh đối với bản thân và gia đình người mà chiến sỹ công an dự định kết hôn tại nơi sinh sống và nơi làm việc trong khoảng thời gian từ 02 đến 04 tháng;
  • Sau khi thẩm định lý lịch, Phòng Tổ chức cán bộ sẽ ra quyết định có đồng ý kết hôn hay không. Nếu đồng ý thì Phòng tổ chức cán bộ gửi quyết định về đơn vị nơi chiến sỹ đang công tác, phục vụ; nếu không đồng ý thì phải nêu rõ lý do. 

Đăng ký kết hôn:

Theo quy định tại điều 18 Luật hộ tịch năm 2014, cần tiến hành các bước sau:

  • Chuẩn bị Giấy chứng nhận kết hôn để hai bên nam nữ đi đăng ký kết hôn ký tên;
  • Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên. 

Thời hạn đăng ký kết hôn

  • Thời hạn để đăng ký kết hôn với chồng là công an, sĩ quan quân đội kéo dài từ 05 đến gần 11 tháng. Trong đó, thời gian xác minh, xin ý kiến là từ 05 đến 10 tháng và thời hạn đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã là không quá 05 ngày nếu trong trường hợp cần xác minh về điều kiện đăng ký kết hôn.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Điều kiện, thủ tục xét lý lịch khi kết hôn với công an, sĩ quan quân đội. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *